狂欢
Minh họa từ vựng 狂欢
kuánghuān HÁN VIỆT: CUỒNG HOAN

狂欢: mặc sức vui; vui hết mình; hoan lạc

mặc sức vui vui hết mình hoan lạc

Nét viết & luyện viết chữ 狂欢

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 狂

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (5 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Chó cậy hơi người dám xưng Vương, Lộng quyền kiêu ngạo hóa tai ương. Cuồng ngôn loạn ngữ thân tàn tạ, Khiêm tốn nhún nhường rạng nẻo đường.” — Chữ CUỒNG (狂) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Cuồng 狂 gồm bộ Khuyển (犭 - con chó) đứng cạnh chữ Vương (王 - vua). Lời răn dạy của người xưa: Loài chó mà tự xưng vương xưng tướng, lộng quyền cậy thế ắt sinh thói điên cuồng, hung hăng cắn càn. Kẻ cuồng ngạo ỷ vào chút quyền thế hay tiền tài mà coi thường thiên hạ thì ngày suy vong diệt vong chẳng còn bao xa.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

狂
kuáng CUỒNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cuồng, cuồng nhiệt; dữ dội, ngông cuồng

Bộ 犭 (BỘ KHUYỂN • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
犭 BỘ KHUYỂN (Con chó hung hăng cậy thế chủ.) 王 CHỮ VƯƠNG (Vua, quyền uy tối thượng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chó cậy hơi người dám xưng Vương, Lộng quyền kiêu ngạo hóa tai ương. Cuồng ngôn loạn ngữ thân tàn tạ, Khiêm tốn nhún nhường rạng nẻo đường.”

Chữ CUỒNG (狂) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Cuồng 狂 gồm bộ Khuyển (犭 - con chó) đứng cạnh chữ Vương (王 - vua). Lời răn dạy của người xưa: Loài chó mà tự xưng vương xưng tướng, lộng quyền cậy thế ắt sinh thói điên cuồng, hung hăng cắn càn. Kẻ cuồng ngạo ỷ vào chút quyền thế hay tiền tài mà coi thường thiên hạ thì ngày suy vong diệt vong chẳng còn bao xa.

欢
huān HOAN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Hoan (Hoan hỷ, niềm vui rộn rã, cuộc sống luôn ngập tràn tiếng cười và sự hứng khởi.).

Bộ 又 (BỘ HỰU • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
又 HỰU (Đôi bàn tay vẫy chào hoặc nắm lấy nhau đầy thân thiết (giản thể từ chữ QUÁN 雚).) 欠 KHIẾM (Dáng người mở to miệng reo hò, ca hát hoặc cười lớn vì sung sướng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái HỰU tay vẫy chào nhau Phải KHIẾM miệng nở tươi màu niềm vui HỶ HOAN yêu thích ngập trời HOAN NGHÊNH đón bạn nụ cười nở hoa.”

Chữ HOAN (欢) ở dạng phồn thể (歡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ QUÁN (雚 - chim hót líu lo) biểu âm và bộ KHIẾM (欠 - mở miệng thở reo). Sang chữ giản thể, phần bên trái tinh giản thành bộ HỰU (又 - bàn tay) ghép với bộ KHIẾM (欠). Hình ảnh một người vừa vẫy tay (又) vừa mở miệng cười tươi reo vui (欠) diễn tả trọn vẹn niềm hân hoan, phấn khởi trong các từ vựng tích cực như 喜欢 (yêu thích) và 欢迎 (hoan nghênh).

Câu ví dụ với từ “狂欢”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

今天晚上我们要狂欢。

jīntiān wǎnshàng wǒmen yào kuánghuān.

“Tối nay chúng ta sẽ vui hết mình.”

Ví dụ #2

狂欢过后要休息一下。

kuánghuān guòhòu yào xiūxi yīxià.

“Sau khi mặc sức vui thì phải nghỉ ngơi một chút.”

Từ “狂欢” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →