求职信
Minh họa từ vựng 求职信
qiúzhíxìn HÁN VIỆT: CẦU CHỨC TÍN

求职信: thư xin việc

thư xin việc

Nét viết & luyện viết chữ 求职信

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 求

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (12 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Chắp tay thành kính khẩn trời cao, Tay áo ôm lòng dạ ước ao. Cầu mong quốc thái dân an lạc, Tâm sáng lòng thành phước dạt dào.” — Chữ CẦU (求) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong từ "Cầu Nguyện", chữ Cầu (求) biểu thị lòng khát khao, thiết tha hướng về điều thiện lành. Người có đạo cầu là để thức tỉnh lương tri, cầu sự che chở và ban rải ơn lành cho đồng loại chứ không phải mưu cầu tư lợi ích kỷ. Khi tâm thành ý tịnh thì lời cầu xin mới tương thông cùng càn khôn tạo hóa.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

求
qiú CẦU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cầu, tìm cầu, mưu cầu (chân lý/tiến bộ)

Bộ 氺 (BỘ THỦY • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
求 BỘ THỦY / BỘ VI (TƯỢNG HÌNH ÁO LÔNG) (Nguyên thủy là chiếc áo da ấm áp dang tay đón nhận, sau mượn làm chữ Cầu (tìm kiếm, van cầu).)

Câu thơ nhớ chữ: “Chắp tay thành kính khẩn trời cao, Tay áo ôm lòng dạ ước ao. Cầu mong quốc thái dân an lạc, Tâm sáng lòng thành phước dạt dào.”

Chữ CẦU (求) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong từ "Cầu Nguyện", chữ Cầu (求) biểu thị lòng khát khao, thiết tha hướng về điều thiện lành. Người có đạo cầu là để thức tỉnh lương tri, cầu sự che chở và ban rải ơn lành cho đồng loại chứ không phải mưu cầu tư lợi ích kỷ. Khi tâm thành ý tịnh thì lời cầu xin mới tương thông cùng càn khôn tạo hóa.

职
zhí CHỨC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhiệm vụ; trách nhiệm

Bộ 耳 (BỘ NHĨ • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
耳 NHĨ (Cái tai, thính giác, lắng nghe âm thanh.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Chữ CHỨC (职, phồn thể: 職): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 11 nét (5 nét phụ), thành phần: 耳 (NHĨ) + 口 (KHẨU) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 职业 (CHỨC NGHIỆP: nghề nghiệp, chuyên nghiệp, sự nghiệp), 辞职 (TỪ CHỨC: từ chức, xin nghỉ việc), 兼职 (KIÊM CHỨC: kiêm nhiệm, làm thêm bán thời gian; chức vụ kiêm), 就职 (TỰU CHỨC: nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức).

信
xìn TÍN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thư, lá thư; tin tưởng; tín hiệu

Bộ 亻 (BỘ NHÂN ĐỨNG • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 BỘ NHÂN ĐỨNG (Con người, phẩm cách của người đàng hoàng ngay thẳng.) 言 BỘ NGÔN (Lời nói, phát ngôn, cam kết đưa ra.)

Câu thơ nhớ chữ: “Người đứng cạnh tiếng nói ra, Nhất ngôn cửu đỉnh mới là trượng phu. Giữ lời hứa chẳng mập mờ, Chữ Tín dựng nghiệp cơ đồ vẻ vang.”

Chữ TÍN (信) là chữ hội ý, do bộ Nhân (亻- người) ghép với bộ Ngôn (言 - lời nói). Ý nghĩa căn bản vô cùng mộc mạc mà đanh thép: "Lời của con người nói ra phải đáng tin cậy". Lời nói thốt ra như đinh đóng cột, không xảo trá lật lọng. Người không có chữ Tín thì không thể đứng vững trong trời đất ("Nhân vô tín bất lập").

Câu ví dụ với từ “求职信”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他写了一封求职信。

tā xiěle yī fēng qiúzhíxìn.

“Anh ấy đã viết một bức thư xin việc.”

Ví dụ #2

我正在修改求职信。

wǒ zhèngzài xiūgǎi qiúzhíxìn.

“Tôi đang sửa lại thư xin việc.”

Từ “求职信” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →