毕竟 Phồn thể: 畢竟
Minh họa từ vựng 毕竟
bì jìng HÁN VIỆT: TẤT CÁNH

毕竟: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì

rốt cuộc suy cho cùng dẫu sao thì

Nghĩa tiếng Anh (English): after all, when all is said and done

Nét viết & luyện viết chữ 毕竟

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 毕

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (24 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TẤT (毕, phồn thể: 畢): thuộc bộ BỈ (比), gồm 6 nét (2 nét phụ), thành phần: 比 (BỈ) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 毕业 (TẤT NGHIỆP: tốt nghiệp), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì), 完毕 (HOÀN TẤT: hoàn tất, xong xuôi, kết thúc trọn vẹn).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

毕
bì jìng TẤT CÁNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì

Bộ 比 (BỘ BỈ • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
比 BỈ (So sánh, đứng cạnh nhau đọ chiều cao.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Chữ TẤT (毕, phồn thể: 畢): thuộc bộ BỈ (比), gồm 6 nét (2 nét phụ), thành phần: 比 (BỈ) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 毕业 (TẤT NGHIỆP: tốt nghiệp), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì), 完毕 (HOÀN TẤT: hoàn tất, xong xuôi, kết thúc trọn vẹn).

竟
jìng CÁNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngờ đâu lại, rốt cuộc không ngờ thế mà

Bộ 音 (BỘ ÂM • 9 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
音 ÂM (Âm thanh, tiếng nhạc, giai điệu du dương phát ra từ miệng.) 儿 NHI (Đứa trẻ, thanh niên, đôi chân người đang bước đi nhanh nhẹn.)

Chữ CÁNH (竟): thuộc bộ ÂM (音), gồm 11 nét (2 nét phụ), thành phần: 音 (ÂM) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 竟然 (CÁNH NHIÊN: lại có thể, không ngờ, té ra), 究竟 (CỨU CÁNH: rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành), 毕竟 (TẤT CÁNH: rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì).

Câu ví dụ với từ “毕竟”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

面对初入职场年轻人的偶尔失误应当多予包容与指引,毕竟经验的积累需要时间的沉淀。

Miàn duì chū rù zhí chǎng nián qīng rén de ǒu ěr shī wù yīng dāng duō yǔ bāo róng yǔ zhǐ yǐn, bì jìng jīng yàn de jī lěi xū yào shí jiān de chén diàn.

“Đứng trước những sai sót thỉnh thoảng của các bạn trẻ mới vào nghề chúng ta nên bao dung và tận tình chỉ bảo, rốt cuộc thì sự tích lũy kinh nghiệm luôn cần có thời gian lắng đọng.”

When facing occasional mistakes of young newcomers, offer tolerance and guidance; after all, experience accumulation requires the settling of time.

Ví dụ #2

在学术研究与商务谈判中,准确理解“毕竟”的内涵十分关键。

zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ bì jìng ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。

“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “毕竟” (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì - TẤT CÁNH) đóng vai trò vô cùng then chốt.”

In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "毕竟" (rốt cuộc, suy cho cùng, dẫu sao thì) is crucial.

Từ “毕竟” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →