殡仪员: nhân viên tang lễ; người sắp xếp tang lễ; người làm công việc khâm liệm
Nét viết & luyện viết chữ 殡仪员
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (26 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TẤN (殡, phồn thể: 殯): thuộc bộ ĐÃI (歹), gồm 14 nét.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nhân viên tang lễ; người sắp xếp tang lễ; người làm công việc khâm liệm
Chữ TẤN (殡, phồn thể: 殯): thuộc bộ ĐÃI (歹), gồm 14 nét.
nhân viên tang lễ; người sắp xếp tang lễ; người làm công việc khâm liệm
Chữ NGHI (仪, phồn thể: 儀): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 5 nét, thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 仪器 (NGHI KHÍ: dụng cụ, thiết bị đo lường khí tài khoa học), 仪式 (NGHI THỨC: nghi thức, buổi lễ trang nghiêm).
thành viên, nhân viên, cán bộ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên có miệng KHẨU (口) vuông tròn Dưới thêm bảo BỐI (贝) sắt son một lòng Thành viên góp sức lập công Nhân viên mẫn cán ước mong vẹn toàn.”
Chữ VIÊN (员) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm một vòng tròn nhỏ là bộ KHẨU (口) đặt phía trên chiếc vạc đồng là bộ ĐỈNH (鼎, sau biến đổi thành bộ BỐI 贝). Vòng tròn phía trên chỉ miệng vạc tròn trịa, mang nghĩa gốc là chu vi tròn đầy và số lượng vật thể. Về sau, chữ VIÊN được mở rộng để chỉ những cá nhân, thành viên, nhân viên cùng quây quần đảm đương công việc trong một tập thể.
Câu ví dụ với từ “殡仪员”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他是经验丰富的殡仪员。
tā shì jīngyàn fēngfù de bìn yí yuán
“Anh ấy là người làm công việc khâm liệm giàu kinh nghiệm.”
她父亲曾是殡仪员。
tā fùqīn céng shì bìn yí yuán.
“Bố cô ấy từng là nhân viên tang lễ.”
Từ “殡仪员” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn