武侠: võ hiệp, kiếm hiệp, truyện kiếm hiệp
Nghĩa tiếng Anh (English): martial arts chivalry, wuxia, knight-errant
Nét viết & luyện viết chữ 武侠
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Dưới chân bộ CHỈ (止) vững vàng, Trên vai giáo QUA (戈) giữ làng bình yên. Chữ VÕ (武) chính khí trung kiên, Dẹp yên bạo loạn giữ miền quê hương.” — Chữ VÕ / VŨ (武) là chữ hội ý kết cấu bán bao vây, hợp bởi bộ CHỈ (止 - bàn chân bước đi, cũng có nghĩa là ngăn chặn) và bộ QUA (戈 - cây giáo cổ đại). Trong Giáp cốt văn, hình ảnh bàn chân bước đi cùng cây giáo biểu thị quân sĩ cầm vũ khí hành quân; còn theo sách Tả Truyện và Thuyết Văn Giải Tự, CHỈ QUA VI VÕ (止戈为武) mang triết lý nhân văn sâu sắc: chân giá trị của võ lực là ngăn chặn chiến tranh và giữ gìn hòa bình.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Võ (họ Võ; Biến âm phương ngữ Nam Bộ của họ Vũ (kỵ húy chúa Vũ Vương Nguyễn Phúc Khoát). Mang nghĩa khí phách, kiên cường, dũng mãnh.).
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới chân bộ CHỈ (止) vững vàng, Trên vai giáo QUA (戈) giữ làng bình yên. Chữ VÕ (武) chính khí trung kiên, Dẹp yên bạo loạn giữ miền quê hương.”
Chữ VÕ / VŨ (武) là chữ hội ý kết cấu bán bao vây, hợp bởi bộ CHỈ (止 - bàn chân bước đi, cũng có nghĩa là ngăn chặn) và bộ QUA (戈 - cây giáo cổ đại). Trong Giáp cốt văn, hình ảnh bàn chân bước đi cùng cây giáo biểu thị quân sĩ cầm vũ khí hành quân; còn theo sách Tả Truyện và Thuyết Văn Giải Tự, CHỈ QUA VI VÕ (止戈为武) mang triết lý nhân văn sâu sắc: chân giá trị của võ lực là ngăn chặn chiến tranh và giữ gìn hòa bình.
người hào hiệp; hiệp sĩ lang thang
Chữ HIỆP (侠, phồn thể: 俠): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 二 (NHỊ) + 丷 (BÁT). Từ ghép HSK: 武侠 (VÕ HIỆP: võ hiệp, kiếm hiệp, truyện kiếm hiệp).
Câu ví dụ với từ “武侠”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
中国经典传统武侠文学作品深刻蕴含着“侠之大者,为国为民”的家国情怀与扶危济困的东方正义观念。
Zhōng guó jīng diǎn chuán tǒng wǔ xiá wén xué zuò pǐn shēn kè yùn hán zhe "xiá zhī dà zhě, wèi guó wèi mín" de jiā guó qíng huái yǔ fú wēi jì kùn de dōng fāng zhèng yì guān niàn.
“Các tác phẩm văn học võ hiệp kiếm hiệp truyền thống kinh điển Trung Hoa ẩn chứa sâu sắc quan niệm công lý phương Đông giúp kẻ yếu cứu người nguy khốn cùng tình cảm gia quốc 'Người hiệp nghĩa lớn vì nước vì dân'.”
Classic wuxia literature embodies chivalrous patriotism of 'the greatest knight serves the country and people' and justice.
深刻领悟“武侠”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ wǔ xiá ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “武侠” (võ hiệp, kiếm hiệp, truyện kiếm hiệp - VÕ HIỆP) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "武侠" (võ hiệp, kiếm hiệp, truyện kiếm hiệp) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “武侠” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn