横七竖八: ngang dọc lộn xộn, ngổn ngang bừa bãi không trật tự
Nghĩa tiếng Anh (English): in a mess, all over the place, crisscross and disorderly
Nét viết & luyện viết chữ 横七竖八
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HOÀNH (横, phồn thể: 橫): thuộc bộ MỘC (木), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 黄 (HOÀNG). Từ ghép HSK: 纵横 (TUNG HOÀNH: dọc ngang, đan xen chằng chịt; tung hoành).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
ngang, nằm ngang; nét ngang (chữ Hán)
Chữ HOÀNH (横, phồn thể: 橫): thuộc bộ MỘC (木), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 黄 (HOÀNG). Từ ghép HSK: 纵横 (TUNG HOÀNH: dọc ngang, đan xen chằng chịt; tung hoành).
bảy
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang cắt qua mình, Nét sổ uốn móc vươn hình lên cao. Chữ THẤT (七) số bảy đẹp sao, Bảy sắc cầu vồng rực rỡ trời xanh.”
Chữ THẤT (七) là chữ chỉ sự kiêm giả tá; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vốn được viết giống hình dấu cộng (+) gồm một nét ngang cắt ngang một nét sổ để biểu thị hành động cắt đôi vật thể (về sau nghĩa cắt được thêm bộ ĐAO 刀 tạo thành chữ THIẾT 切). Do đồng âm nên người xưa mượn ký hiệu này để ghi số đếm là bảy, và sang Tiểu triện uốn cong phần đuôi nét sổ sang phải để phân biệt với chữ THẬP (十). Trong văn hóa phương Đông, số bảy gắn liền với nhịp điệu tuần hoàn của vũ trụ và thất tinh.
dựng đứng, dựng lên; nét sổ (Hán tự); thẳng đứng
Chữ THỤ (竖, phồn thể: 豎): thuộc bộ LẬP (立), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 立 (LẬP).
tám
Câu thơ nhớ chữ: “Một phẩy một mác tách đôi, Đối xứng hai phía rạch ròi phân chia. Chữ BÁT số tám sum vầy, Đồng âm chữ PHÁT đong đầy lộc may.”
Chữ BÁT (八) là chữ chỉ sự gồm hai nét phẩy và mác hướng sang hai bên đối xứng nhau, biểu thị sự phân chia, tách đôi một vật thể. Người xưa mượn chữ này để chỉ số tám (con số chẵn có thể chia đôi liên tiếp thành bốn, hai, một), đồng thời vẫn giữ nguyên nét nghĩa phân tách trong nhiều chữ Hán ghép. Trong văn hóa Á Đông, chữ BÁT (八) có âm đọc gần với chữ PHÁT (发) nên được xem là con số cát tường, biểu trưng cho sự phát tài, phát lộc và hanh thông.
Câu ví dụ với từ “横七竖八”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在大科学工程超精密机房线缆敷设中,工程师严格遵循标准化布线规范,决不允许出现横七竖八杂乱无章的布线现象。
Zài dà kē xué gōng chéng chāo jīng mì jī fáng xiàn lǎn fū shè zhōng, gōng chéng shī yán gé zūn xún biāo zhǔn huà bù xiàn guī fàn, jué bù yǔn xǔ chū xiàn héng qī shù bā zá luàn wú zhāng de bù xiàn xiàn xiàng.
“Trong công tác rải đặt cáp điện phòng máy siêu chính xác công trình khoa học lớn, các kỹ sư tuân thủ nghiêm ngặt quy phạm đi dây chuẩn hóa, tuyệt đối không cho phép xuất hiện hiện tượng đi dây ngổn ngang bừa bãi ngang dọc lộn xộn mất trật tự.”
In precision server room cabling, engineers follow strict standards, never allowing messy crisscross wiring.
Từ “横七竖八” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn