楼厅包厢: lô trên gác
Nét viết & luyện viết chữ 楼厅包厢
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (10 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LÂU (楼, phồn thể: 樓): thuộc bộ MỘC (木), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 米 (MỄ) + 女 (NỮ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tòa nhà, nhà lầu; tầng lầu
Chữ LÂU (楼, phồn thể: 樓): thuộc bộ MỘC (木), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 米 (MỄ) + 女 (NỮ).
đại sảnh, phòng lớn; sở, cơ quan cấp sở
Chữ SẢNH (厅, phồn thể: 廳): thuộc bộ HÁN (厂), gồm 4 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 餐厅 (XAN SẢNH: nhà hàng, phòng ăn, quán ăn), 客厅 (KHÁCH SẢNH: phòng khách).
túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Vòng ngoài bộ BAO ôm tròn, Bên trong chữ TỴ như con trong lòng. Chữ BAO che chở ấm nồng, Bao dung độ lượng tấm lòng mẹ cha.”
Chữ BAO (包) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong cổ văn khắc họa hình ảnh một thai nhi (chữ TỴ 巳) đang nằm cuộn tròn trong bụng mẹ (bộ BAO 勹) vô cùng ấm áp. Từ hình tượng bào thai được cơ thể người mẹ che chở, chữ BAO (包) mở rộng nghĩa thành bao bọc, gói ghém, cái túi xách hoặc bánh bao. Sâu xa hơn, chữ còn gợi nhắc đến lòng bao dung, sự chở che vô bờ bến của tình mẫu tử và tấm lòng rộng mở giữa người với người.
phòng bên, chái; hộp rạp hát
Chữ SƯƠNG (厢, phồn thể: 廂): thuộc bộ HÁN (厂), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 厂 (HÁN) + 木 (MỘC) + 目 (MỤC). Từ ghép HSK: 车厢 (XA SƯƠNG: toa xe (tàu hỏa, tàu điện ngầm)).
Câu ví dụ với từ “楼厅包厢”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 楼厅包厢.
Từ “楼厅包厢” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn