楷书: Khải thư; chữ Khải (một trong những cách viết chữ Hán cơ bản gồm các cách sau: Triện, Khải, Lệ, Hành, Thảo, Giáp Cốt, Chung Đỉnh Văn)
Nét viết & luyện viết chữ 楷书
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ KHẢI (楷): thuộc bộ MỘC (木), gồm 13 nét (9 nét phụ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
phong cách mẫu mực của văn bản Trung Quốc
Chữ KHẢI (楷): thuộc bộ MỘC (木), gồm 13 nét (9 nét phụ).
sách
Câu thơ nhớ chữ: “Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.”
Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.
Câu ví dụ với từ “楷书”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
楷书和篆书的写法不同。
kǎishū hé zhuànshū de xiěfǎ bùtóng.
“Lối viết của chữ Khải khác với chữ Triện.”
孩子们正在学习写楷书。
háizimen zhèngzài xuéxí xiě kǎishū.
“Bọn trẻ đang học viết chữ Khải.”
Từ “楷书” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn