桌面
Minh họa từ vựng 桌面
zhuōmiàn HÁN VIỆT: TRÁC DIỆN

桌面: mặt bàn

mặt bàn

Nét viết & luyện viết chữ 桌面

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 桌

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (13 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên cao BỐC, NHẬT sáng ngời Dưới chân gỗ MỘC dựng nơi học hành Chữ TRÁC chiếc bàn xinh xinh Đặt sách, bày cốc gọn lành ngăn nắp.” — Chữ TRÁC (桌) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phát triển từ chữ TRÁC (卓 - nghĩa là cao ráo, vượt trội). Thời cổ đại, người xưa thường ngồi chiếu dùng chiếc kỷ thấp (几); về sau khi chế tạo ra loại bàn cao hơn mặt đất để bày biện đồ đạc, người ta lấy phần đầu chữ TRÁC (卓 - gồm bộ BỐC 卜 và bộ NHẬT 日 chỉ sự cao ráo) đặt lên bộ MỘC (木 - gỗ) để tạo thành chữ TRÁC (桌) nghĩa là 'cái bàn' vững chãi.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

桌
zhuō TRÁC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bàn

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
卜 BỐC (Phần nhô cao thẳng đứng ở phía trên.) 日 NHẬT (Mặt phẳng vuông vức sáng sủa ở giữa (kết hợp với 卜 tạo thành phần đầu chữ TRÁC 卓).) 木 MỘC (Chất liệu gỗ cùng bốn chân bàn vững chãi ở bên dưới.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên cao BỐC, NHẬT sáng ngời Dưới chân gỗ MỘC dựng nơi học hành Chữ TRÁC chiếc bàn xinh xinh Đặt sách, bày cốc gọn lành ngăn nắp.”

Chữ TRÁC (桌) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phát triển từ chữ TRÁC (卓 - nghĩa là cao ráo, vượt trội). Thời cổ đại, người xưa thường ngồi chiếu dùng chiếc kỷ thấp (几); về sau khi chế tạo ra loại bàn cao hơn mặt đất để bày biện đồ đạc, người ta lấy phần đầu chữ TRÁC (卓 - gồm bộ BỐC 卜 và bộ NHẬT 日 chỉ sự cao ráo) đặt lên bộ MỘC (木 - gỗ) để tạo thành chữ TRÁC (桌) nghĩa là 'cái bàn' vững chãi.

面
miàn DIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mặt, bề mặt; mì sợi, bột mì; phía, mặt (lượng từ)

Bộ 面 (BỘ DIỆN • 9 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
面 DIỆN (Khuôn mặt người, diện mạo, bề mặt đồ vật, món mì sợi.) 囗 VI (Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.”

Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.

Câu ví dụ với từ “桌面”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

请整理一下桌面。

qǐng zhěnglǐ yīxià zhuōmiàn.

“Vui lòng dọn dẹp mặt bàn.”

Ví dụ #2

她的桌面摆满了文件。

tā de zhuōmiàn bǎi mǎnle wénjiàn.

“Mặt bàn của cô ấy đầy giấy tờ.”

Từ “桌面” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →