树木: cây; cây cối
Nét viết & luyện viết chữ 树木
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (8 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Cây gỗ cắm đất vững vàng Bàn tay vun xới nở ngàn cành xanh. Bên MỘC (木) HỰU (又) THỐN (寸) ươm mầm, Chữ THỤ (树) tỏa bóng trăm năm vững bền.” — Chữ THỤ phồn thể (樹) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm cây gỗ (木) và bàn tay (寸/又) cắm cây non vào đất (豆). Trồng cây cần có sự kiên nhẫn chăm sóc uốn nắn từng ngày, tựa như việc bồi dưỡng giáo dục nhân cách con người.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cây, cây cối
Câu thơ nhớ chữ: “Cây gỗ cắm đất vững vàng Bàn tay vun xới nở ngàn cành xanh. Bên MỘC (木) HỰU (又) THỐN (寸) ươm mầm, Chữ THỤ (树) tỏa bóng trăm năm vững bền.”
Chữ THỤ phồn thể (樹) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm cây gỗ (木) và bàn tay (寸/又) cắm cây non vào đất (豆). Trồng cây cần có sự kiên nhẫn chăm sóc uốn nắn từng ngày, tựa như việc bồi dưỡng giáo dục nhân cách con người.
cây; cây cối
Câu thơ nhớ chữ: “Cành trên dang đón mây bay Rễ sâu cắm đất từng ngày tốt tươi. Ngang sổ phẩy mác vươn mình, Chữ MỘC (木) che mát nghĩa tình quê hương.”
Chữ MỘC (木) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ cây cổ thụ có cành lá vươn lên đón ánh sáng, rễ cắm sâu xuống lòng đất mẹ hút nước. Mộc là một trong ngũ hành, biểu tượng cho mùa xuân, sự sinh trưởng và lòng nhân ái.
Câu ví dụ với từ “树木”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
森林里有很多树木。
sēnlín li yǒu hěnduō shùmù.
“Trong rừng có rất nhiều cây cối.”
他在树木下乘凉休息。
tā zài shùmù xià chéngliáng xiūxi.
“Anh ấy nghỉ ngơi dưới bóng cây.”
Từ “树木” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn