未婚夫
Minh họa từ vựng 未婚夫
wèihūnfū HÁN VIỆT: VỊ HÔN PHU

未婚夫: chồng chưa cưới; vị hôn phu

chồng chưa cưới vị hôn phu

Nét viết & luyện viết chữ 未婚夫

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 未

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (10 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cây xanh bộ MỘC (木) vươn lên, Ngọn trên ngắn ngủi chưa lên tán cao. Chữ VỊ (未) nhắn nhủ ngày sau, Tương lai phía trước dạt dào ước mơ.” — Chữ VỊ (未) là chữ chỉ sự phát triển từ hình ảnh cái cây thuộc bộ MỘC (木) với một nét ngang ngắn hơn nằm ở phần ngọn phía trên (khác với chữ MẠT 末 có nét ngang trên dài). Nét ngang ngắn ở ngọn biểu thị cành non mới nhú, cây cối đang trong đà sinh trưởng nhưng chưa phát triển trọn vẹn. Từ đó chữ mang nghĩa là chưa, chưa tới và mở rộng chỉ tương lai phía trước đang chờ đón (như VỊ LAI 未来).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

未
wèihūnfū VỊ HÔN PHU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chồng chưa cưới; vị hôn phu

Bộ 木 (BỘ MỘC • 5 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cây xanh bộ MỘC (木) vươn lên, Ngọn trên ngắn ngủi chưa lên tán cao. Chữ VỊ (未) nhắn nhủ ngày sau, Tương lai phía trước dạt dào ước mơ.”

Chữ VỊ (未) là chữ chỉ sự phát triển từ hình ảnh cái cây thuộc bộ MỘC (木) với một nét ngang ngắn hơn nằm ở phần ngọn phía trên (khác với chữ MẠT 末 có nét ngang trên dài). Nét ngang ngắn ở ngọn biểu thị cành non mới nhú, cây cối đang trong đà sinh trưởng nhưng chưa phát triển trọn vẹn. Từ đó chữ mang nghĩa là chưa, chưa tới và mở rộng chỉ tương lai phía trước đang chờ đón (như VỊ LAI 未来).

婚
hūn HÔN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hôn nhân

Bộ 女 (BỘ NỮ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
女 NỮ (Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.) 氏 THỊ (Dòng họ, chức tước quyền quý thời cổ.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái người NỮ (女) dịu dàng, Bên phải chữ HÔN (昏) chiều vàng rước dâu. Kết HÔN (婚) nghĩa nặng tình sâu, Trăm năm hạnh phúc bạc đầu bên nhau.”

Chữ HÔN (婚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái chỉ cô dâu và chữ HÔN (昏) bên phải vừa biểu âm vừa chỉ thời khắc hoàng hôn. Theo sách Thuyết Văn Giải Tự và Lễ Ký, lễ rước dâu thời cổ đại luôn được cử hành vào lúc chiều tối (hoàng hôn) trong ánh đuốc lung linh ấm cúng, vì vậy nghi thức cưới hỏi kết duyên vợ chồng được gọi là HÔN (婚) lễ hay hôn nhân.

夫
fū PHU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chồng; ông xã

Bộ 二 (BỘ NHỊ • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
天 CHỮ THIÊN TRỒI ĐẦU (Chữ Thiên (天) có nét sổ dọc vươn cao lên khỏi vạch ngang, biểu thị người đàn ông đội trời đạp đất.) 一 CÂY TRÂM CÀI ĐẦU (Thời xưa con trai đến tuổi 20 làm lễ gia quan (cài trâm trên đầu) gọi là trượng phu.)

Câu thơ nhớ chữ: “Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu! Thiên trồi nhô dọc thành Phu, Phu thê gắn kết bể dâu chẳng rời.”

Chữ PHU (夫) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Dân gian có câu hò ngoắt ngoéo: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên (天) có nét dọc nhô lên đầu sẽ biến thành chữ PHU (夫 - người chồng). Ý chàng trai lo người con gái mình thầm thương trộm nhớ đã có chốn gửi gắm phu quân. Về tự nguyên, chữ Phu tượng hình người đàn ông trưởng thành cài trâm trên tóc, đảm đương trụ cột gia đình và xã hội.

Câu ví dụ với từ “未婚夫”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我和未婚夫计划下个月结婚。

wǒ hé wèihūnfū jìhuà xià gè yuè jiéhūn.

“Tôi và chồng chưa cưới dự định kết hôn vào tháng sau.”

Ví dụ #2

你的未婚夫知道你的年龄吗?

nǐ de wèihūnfū zhīdào nǐ de niánlíng ma?

“Chồng chưa cưới có biết tuổi của cậu không?”

Từ “未婚夫” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →