晓得: biết, hiểu rõ, thấu hiểu (khẩu ngữ)
Nghĩa tiếng Anh (English): to know, to understand, to be aware of
Nét viết & luyện viết chữ 晓得
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HIỂU (晓, phồn thể: 曉): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 10 nét, thành phần: 日 (NHẬT) + 乚 (ẤT) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 家喻户晓 (GIA DỤ HỘ HIỂU: nhà nhà đều biết, người người đều hay, nổi tiếng khắp chốn).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
sáng sớm; hừng sáng
Chữ HIỂU (晓, phồn thể: 曉): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 10 nét, thành phần: 日 (NHẬT) + 乚 (ẤT) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 家喻户晓 (GIA DỤ HỘ HIỂU: nhà nhà đều biết, người người đều hay, nổi tiếng khắp chốn).
trợ từ bổ ngữ (de); phải, cần phải (děi); đạt được, nhận được (dé)
Câu thơ nhớ chữ: “Bước chân bộ XÍCH (彳) dặm dài Dưới ánh mặt trời NHẬT (日) miệt mài tìm phương Tay THỐN (寸) nắm giữ kiên cường Đạt được thành quả vấn vương nụ cười.”
Chữ ĐẮC (得) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa bàn tay là bộ THỐN (寸) đang nhặt được đồng tiền vỏ sò BỐI (贝, nay biến thành chữ NHẬT 日 và nét ngang) trên con đường lớn là bộ XÍCH (彳). Bước chân năng nổ đi trên đường đời mà tay thu nhận được bảo vật chính là đạt được thành quả, sở đắc. Chữ gửi gắm triết lý: muốn gặt hái thành tựu thì đôi chân phải dấn thân và đôi tay phải biết nắm bắt cơ hội.
Câu ví dụ với từ “晓得”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
老一辈功勋科学家深情教导青年学子:“你们要晓得,科研成果唯有真正解决国家急需才算得上真正成功!”
Lǎo yī bèi gōng xūn kē xué jiā shēn qíng jiào dǎo qīng nián xué zǐ : "nǐ men yào xiǎo de, kē yán chéng guǒ wéi yǒu zhēn zhèng jiě jué guó jiā jí xū cái suàn dé shàng zhēn zhèng chéng gōng!"
“Các nhà khoa học có công lao tiền bối ân cần chỉ bảo các học trò trẻ tuổi: 'Các cháu cần phải hiểu rõ thấu hiểu biết rằng, thành quả nghiên cứu khoa học chỉ khi giải quyết được thực chất nhu cầu cấp bách của đất nước mới tính là thành công thực sự!'”
Veteran scientists instructed youth: 'You must know that research is truly successful only when solving national needs!'
Từ “晓得” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn