早期
Minh họa từ vựng 早期
zǎoqī HÁN VIỆT: TẢO KỲ

早期: thời kỳ đầu, giai đoạn sớm

thời kỳ đầu giai đoạn sớm

Nghĩa tiếng Anh (English): early stage, early phase, early days

Nét viết & luyện viết chữ 早期

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 早

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Vầng NHẬT (日) vừa nhô phía trên, Ngọn cây chữ THẬP (十) vươn lên đón chào. Sáng TẢO (早) nắng ấm dạt dào, Khởi đầu ngày mới biết bao niềm vui.” — Chữ TẢO (早) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía trên và chữ GIÁP (甲 - biến thể thành chữ THẬP 十 trong Khải thư) ở phía dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, GIÁP là can đứng đầu trong mười Thiên can và cũng gợi hình ngọn cây, nên hình ảnh mặt trời vừa nhô lên trên ngọn cây vào thời khắc đầu tiên biểu thị buổi sáng sớm tinh mơ. Chữ TẢO (早) nhắc nhở con người biết trân quý thời gian buổi sớm và giữ tác phong chủ động, đi trước đón đầu.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

早
zǎo TẢO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sớm, buổi sáng; chào buổi sáng

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vầng NHẬT (日) vừa nhô phía trên, Ngọn cây chữ THẬP (十) vươn lên đón chào. Sáng TẢO (早) nắng ấm dạt dào, Khởi đầu ngày mới biết bao niềm vui.”

Chữ TẢO (早) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía trên và chữ GIÁP (甲 - biến thể thành chữ THẬP 十 trong Khải thư) ở phía dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, GIÁP là can đứng đầu trong mười Thiên can và cũng gợi hình ngọn cây, nên hình ảnh mặt trời vừa nhô lên trên ngọn cây vào thời khắc đầu tiên biểu thị buổi sáng sớm tinh mơ. Chữ TẢO (早) nhắc nhở con người biết trân quý thời gian buổi sớm và giữ tác phong chủ động, đi trước đón đầu.

期
qī KỲ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

kỳ, thời kỳ, giai đoạn; số (báo/tạp chí)

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
其 KỲ (Cái sọt đan bằng tre (có hai chân 八 bên dưới), đóng vai trò biểu âm (qī).) 月 NGUYỆT (Mặt trăng tròn rồi khuyết theo chu kỳ đều đặn, biểu thị thời gian tháng ngày.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ KỲ đọc âm Bên phải trăng NGUYỆT âm thầm tròn vơi Tuần hoàn năm tháng đất trời TINH KỲ, KỲ HẠN đúng lời hẹn xưa.”

Chữ KỲ (期) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ KỲ (其) ở bên trái biểu âm và bộ NGUYỆT (月 - mặt trăng) ở bên phải biểu ý về thời gian. Thời cổ đại, con người quan sát chu kỳ tròn khuyết của mặt trăng (月) để tính lịch và hẹn ngày gặp gỡ; vì vậy nghĩa gốc của KỲ là 'hẹn ước thời điểm'. Từ chu kỳ tuần hoàn của ánh trăng, chữ mở rộng thành 'thời kỳ, kỳ hạn' (TINH KỲ - tuần lễ) và niềm mong đợi (KỲ ĐÃI).

Câu ví dụ với từ “早期”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在重大科技工程研发攻关早期阶段,科研人员面对极其严苛的技术封锁,白手起家自主开拓。

Zài zhòng dà kē jì gōng chéng yán fā gōng guān zǎo qī jiē duàn, kē yán rén yuán miàn duì jí qí yán kē de jì shù fēng suǒ, bái shǒu qǐ jiā zì zhǔ kāi tuò.

“Vào thời kỳ đầu giai đoạn sớm của công tác nghiên cứu phát triển vượt khó công trình khoa học công nghệ trọng đại, các cán bộ nghiên cứu đứng trước sự phong tỏa công nghệ vô cùng khắt khe đã dựng cơ đồ từ hai bàn tay trắng tự chủ khai phá.”

In the early stage of research facing harsh blockades, scientists built everything from scratch with self-reliance.

Từ “早期” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →