故宫博物院: Bảo tàng Cố cung (nằm trong khuân viên Tử Cấm Thành ở Bắc Kinh, Trung Quốc)
Nét viết & luyện viết chữ 故宫博物院
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (13 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CỐ (故): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 故事 (CỐ SỰ: câu chuyện), 故意 (CỐ Ý: cố tình, cố ý), 缘故 (DUYÊN CỐ: nguyên do, lý do, duyên cớ), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cố sự, nguyên cớ; vì thế, cho nên; cố ý; cũ, xưa; qua đời
Chữ CỐ (故): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 故事 (CỐ SỰ: câu chuyện), 故意 (CỐ Ý: cố tình, cố ý), 缘故 (DUYÊN CỐ: nguyên do, lý do, duyên cớ), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở).
cung điện, hoàng cung; nhà văn hóa/cung thiếu nhi
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà bộ MIÊN (宀) nguy nga, Hai tầng chữ KHẨU (口) thông qua gian phòng. Đền đài lầu các mênh mông, Hiện lên chữ CUNG (宫) sắc rồng uy nghiêm.”
Chữ CUNG (宫) là chữ tượng hình kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn uy nghi), phía dưới là hai bộ KHẨU (口) xếp nối nhau tượng trưng cho nhiều gian phòng hoặc các khung cửa thông nhau trong một quần thể kiến trúc. Thời thượng cổ, chữ dùng để chỉ chung nhà ở, nhưng từ thời Tần Hán trở đi, CUNG (宫) chuyên dùng để gọi cung điện nguy nga của bậc đế vương hoặc các đền đài, cung văn hóa lớn.
Bảo tàng Cố cung (nằm trong khuân viên Tử Cấm Thành ở Bắc Kinh, Trung Quốc)
Câu thơ nhớ chữ: “Thập mười phương rộng chở yêu thương, Chuyên chở tình thương khắp dặm trường. Bác ái bao la trùm bốn cõi, Đức dày phúc lớn rạng quê hương.”
Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh.
sinh vật, vật,..
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái con trâu NGƯU (牜) cày, Bên phải chữ VẬT (勿) muôn dòng sắc hương. Vạn VẬT (物) hiện hữu muôn phương, Trân quý tạo hóa yêu thương đất trời.”
Chữ VẬT (物) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGƯU (牜/牛 - con trâu, con bò) biểu nghĩa và chữ VẬT (勿) biểu âm kiêm gợi ý nhiều màu sắc pha trộn. Thời cổ đại, trâu bò là loài vật lớn gần gũi và quan trọng bậc nhất trong nông nghiệp, nên cổ nhân lấy con trâu có bộ lông nhiều màu để đại diện cho muôn loài sinh vật, về sau mở rộng chỉ toàn bộ sự vật trong vũ trụ (như VẠN VẬT 万物).
viện (học viện, bệnh viện, viện nghiên cứu); sân viện
Câu thơ nhớ chữ: “Tường PHỤ đứng chắn bên ngoài Bên trong HOÀN chỉnh lâu đài mái hiên Khuôn viên rộng rãi bình yên Y VIỆN, HỌC VIỆN khắp miền dựng xây.”
Chữ VIỆN (院) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ PHỤ (阝) ở bên trái chỉ bức tường đất cao và chữ HOÀN (完 - hoàn chỉnh, nguyên vẹn) ở bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Một ngôi nhà (宀) có tường rào (阝) bao bọc hoàn chỉnh và an toàn xung quanh (完) tạo thành khuôn viên biệt lập gọi là VIỆN. Ngày nay, các công trình lớn phục vụ cộng đồng đều mang chữ VIỆN như 医院 (bệnh viện), 学院 (học viện).
Câu ví dụ với từ “故宫博物院”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
故宫博物院需提前预约参观。
gùgōng bówùyuàn xū tíqián yùyuē cānguān.
“Tham quan Bảo tàng Cố Cung cần đặt trước.”
这本画册由故宫博物院出版。
zhè běn huàcè yóu gùgōng bówùyuàn chūbǎn.
“Cuốn sách tranh này do Bảo tàng Cố Cung xuất bản.”
Từ “故宫博物院” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn