惠灵顿: Oen-linh-tơn; Wellington (thủ đô Tân Tây Lan)
Nét viết & luyện viết chữ 惠灵顿
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (9 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HUỆ (惠): thuộc bộ TÂM (心), gồm 12 nét (8 nét phụ). Từ ghép HSK: 优惠 (ƯU HUỆ: ưu đãi, giảm giá, chiết khấu), 实惠 (THỰC HUỆ: thực tế, có lợi thực sự, giá cả phải chăng), 贤惠 (HIỀN HUỆ: hiền thục, hiền hậu nết na đảm đang).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Huệ (Nhân ái, ân huệ, phúc huệ viên mãn; hoặc chữ Huệ (慧 - Huì) nghĩa là trí tuệ thông minh sáng suốt.).
Chữ HUỆ (惠): thuộc bộ TÂM (心), gồm 12 nét (8 nét phụ). Từ ghép HSK: 优惠 (ƯU HUỆ: ưu đãi, giảm giá, chiết khấu), 实惠 (THỰC HUỆ: thực tế, có lợi thực sự, giá cả phải chăng), 贤惠 (HIỀN HUỆ: hiền thục, hiền hậu nết na đảm đang).
Linh (Nhanh nhẹn, thông minh, hoạt bát, sáng dạ và có giác quan nhạy bén. Tượng trưng cho tâm hồn thanh thuần, tinh thần tự do như linh khí đất trời.).
Câu thơ nhớ chữ: “Trên bộ KÝ tay chắp nguyện cầu, Dưới ngọn lửa HỎA sáng đêm thâu. Chữ LINH hội tụ hồn thiêng đất, Trí tuệ tinh anh hiểu cơ mầu.”
Chữ LINH (灵 / 靈) là chữ hội ý: bản phồn thể (靈) gồm bộ VŨ (雨 - mưa), ba bộ KHẨU (口) và chữ VU (巫 - người cầu đảo); bản giản thể (灵) ghép bộ KÝ (彐 - bàn tay) trên bộ HỎA (火 - ngọn lửa thiêng). Hình ảnh chữ khắc họa nghi lễ dùng lửa thiêng và lời cầu nguyện để giao cảm với trời đất. Từ nghĩa gốc là linh ứng, thần linh, chữ mở rộng thành tâm hồn tinh anh và sự nhạy bén, linh hoạt.
bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ]
Chữ ĐỐN (顿, phồn thể: 頓): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 凵 (KHẢM) + 乚 (ẤT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 顿时 (ĐỐN THỜI: ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 整顿 (CHỈNH ĐỐN: chỉnh đốn, chấn chỉnh sắp xếp lại trật tự).
Câu ví dụ với từ “惠灵顿”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
新西兰的首都是惠灵顿。
xīnxīlán de shǒudū shì huìlíngdùn.
“Thủ đô của New Zealand là Wellington.”
Từ “惠灵顿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn