怎么走
Minh họa từ vựng 怎么走
zěnme zǒu HÁN VIỆT: CHẨM MA TẨU

怎么走: đi đường nào; đi như thế nào

đi đường nào đi như thế nào

Nét viết & luyện viết chữ 怎么走

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 怎

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (12 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên đầu chữ SẠ chợt qua Dưới TÂM trăn trở biết là làm sao CHẨM MA hỏi chuyện thế nào Cách làm, duyên cớ thấp cao tỏ tường.” — Chữ CHẨM (怎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ SẠ (乍 - nghĩa là bất chợt, đột nhiên) ở phía trên biểu âm và bộ TÂM (心 - trái tim) ở phía dưới biểu ý. Khi trong lòng (心) bất chợt (乍) nảy sinh điều thắc mắc, bối rối trước sự việc vừa xảy ra, người ta liền tự hỏi 'Làm sao đây? Như thế nào?'. Vì vậy chữ CHẨM chuyên dùng để hỏi về cách thức và nguyên nhân (như 怎么 - thế nào, 怎么样 - ra sao).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

怎
zěn CHẨM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sao; thế nào; sao mà

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
乍 SẠ (Chợt, bỗng nhiên, vừa mới, đóng vai trò biểu âm (zhà -> zěn).) 心 TÂM (Trái tim, tâm trí đang băn khoăn, trăn trở suy nghĩ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu chữ SẠ chợt qua Dưới TÂM trăn trở biết là làm sao CHẨM MA hỏi chuyện thế nào Cách làm, duyên cớ thấp cao tỏ tường.”

Chữ CHẨM (怎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ SẠ (乍 - nghĩa là bất chợt, đột nhiên) ở phía trên biểu âm và bộ TÂM (心 - trái tim) ở phía dưới biểu ý. Khi trong lòng (心) bất chợt (乍) nảy sinh điều thắc mắc, bối rối trước sự việc vừa xảy ra, người ta liền tự hỏi 'Làm sao đây? Như thế nào?'. Vì vậy chữ CHẨM chuyên dùng để hỏi về cách thức và nguyên nhân (như 怎么 - thế nào, 怎么样 - ra sao).

么
me MA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

này; a (âm tiết trong bài hát)

Bộ 丿 (BỘ PHIỆT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
丿 PHIỆT (Nét phẩy nghiêng mảnh mai như sợi tơ nhỏ ở phần đầu.) 厶 KHƯ (MƯU) (Vòng xoắn nhỏ của sợi tơ mới se, biểu thị sự nhỏ nhắn tinh vi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên nét PHIỆT mảnh tựa tơ Dưới KHƯ khép lại nên cơ chữ MA Cái gì, thế nào hỏi ra Ghép vào từ ngữ thật là dễ ghi.”

Chữ YÊU / MA (么) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình trong cổ tự. Chữ khắc họa một sợi tơ mảnh vừa mới se lại (gồm nét phẩy 丿 nối với vòng tơ 厶 bên dưới), nên nghĩa gốc khi đọc là YÊU (yāo) là nhỏ bé, út ít. Về sau, chữ được dùng làm dạng giản thể của chữ MA (麼) để làm hậu tố tạo các từ nghi vấn như 什么 (cái gì), 怎么 (thế nào), giúp lời nói giao tiếp trở nên linh hoạt và uyển chuyển.

走
zǒu TẨU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đi, đi bộ

Bộ 走 (BỘ TẨU • 7 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
土 BỘ THỔ (Mặt đất nơi đôi chân sải bước đạp lên (nguyên là hình người vung tay 大).) 龰 / 止 BỘ CHỈ (Bàn chân cử động thoăn thoắt tiến bước.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đất dày người rảo chân nhanh Vung tay sải bước lướt nhanh dặm trường. Trên THỔ (土) dưới CHỈ (止) bước nhanh, Chữ TẨU (走) hăng hái hoàn thành mục tiêu.”

Chữ TẨU (走) là chữ hội ý, trong Kim văn vẽ người vung tay (土/大) chạy nhanh phía trên bàn chân (止). Nghĩa cổ của Tẩu là "chạy" (như trong tẩu thoát, bôn tẩu). Ngày nay mang nghĩa đi bộ hoặc rời đi.

Câu ví dụ với từ “怎么走”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

公园从这里怎么走?

gōngyuán cóng zhèlǐ zěnme zǒu?

“Công viên từ đây đi thế nào?”

Ví dụ #2

请问,去火车站怎么走?

qǐngwèn, qù huǒchē zhàn zěnme zǒu?

“Xin hỏi, đi đến ga tàu hỏa thế nào?”

Từ “怎么走” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →