没什么: không có gì, không sao đâu, chẳng có gì to tát
Nghĩa tiếng Anh (English): it's nothing, never mind, no matter
Nét viết & luyện viết chữ 没什么
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái THỦY kia dòng nước sâu, Bên phải bộ THÙ xoáy về đâu. Chìm trong làn nước không còn thấy, Chữ MỘT nhắc đừng phụ công nhau.”
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
không có, chưa (méi); chìm, ngập, tịch thu, mai một (mò)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái THỦY kia dòng nước sâu, Bên phải bộ THÙ xoáy về đâu. Chìm trong làn nước không còn thấy, Chữ MỘT nhắc đừng phụ công nhau.”
không có gì, không sao đâu, chẳng có gì to tát
Câu thơ nhớ chữ: “NHÂN ĐỨNG bên cạnh mười người Chữ THẬP ghép lại vẹn mười chẳng sai THẬM MA hỏi chuyện hàng ngày Cái gì chưa biết hỏi ngay tỏ tường.”
này; a (âm tiết trong bài hát)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên nét PHIỆT mảnh tựa tơ Dưới KHƯ khép lại nên cơ chữ MA Cái gì, thế nào hỏi ra Ghép vào từ ngữ thật là dễ ghi.”
Câu ví dụ với từ “没什么”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
面对同伴真诚的谢意,他微笑着挥挥手说:“这点小忙没什么,大家互帮互助是应该的。”
Miàn duì tóng bàn zhēn chéng de xiè yì, tā wēi xiào zhe huī huī shǒu shuō : "zhè diǎn xiǎo máng méi shén me, dà jiā hù bāng hù zhù shì yīng gāi de."
“Đối diện với lời cảm ơn chân thành của bạn đồng hành, anh ấy mỉm cười xua tay nói: 'Chút việc nhỏ này không có gì đâu, mọi người giúp đỡ lẫn nhau là điều nên làm mà.'”
Facing his companion's sincere thanks, he smiled and waved: 'It is nothing; helping each other is what we should do.'
Từ “没什么” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn