怎么办: làm sao bây giờ, phải làm thế nào
Nghĩa tiếng Anh (English): what to do, how to handle it
Nét viết & luyện viết chữ 怎么办
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên đầu chữ SẠ chợt qua Dưới TÂM trăn trở biết là làm sao CHẨM MA hỏi chuyện thế nào Cách làm, duyên cớ thấp cao tỏ tường.” — Chữ CHẨM (怎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ SẠ (乍 - nghĩa là bất chợt, đột nhiên) ở phía trên biểu âm và bộ TÂM (心 - trái tim) ở phía dưới biểu ý. Khi trong lòng (心) bất chợt (乍) nảy sinh điều thắc mắc, bối rối trước sự việc vừa xảy ra, người ta liền tự hỏi 'Làm sao đây? Như thế nào?'. Vì vậy chữ CHẨM chuyên dùng để hỏi về cách thức và nguyên nhân (như 怎么 - thế nào, 怎么样 - ra sao).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
sao; thế nào; sao mà
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu chữ SẠ chợt qua Dưới TÂM trăn trở biết là làm sao CHẨM MA hỏi chuyện thế nào Cách làm, duyên cớ thấp cao tỏ tường.”
Chữ CHẨM (怎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ SẠ (乍 - nghĩa là bất chợt, đột nhiên) ở phía trên biểu âm và bộ TÂM (心 - trái tim) ở phía dưới biểu ý. Khi trong lòng (心) bất chợt (乍) nảy sinh điều thắc mắc, bối rối trước sự việc vừa xảy ra, người ta liền tự hỏi 'Làm sao đây? Như thế nào?'. Vì vậy chữ CHẨM chuyên dùng để hỏi về cách thức và nguyên nhân (như 怎么 - thế nào, 怎么样 - ra sao).
này; a (âm tiết trong bài hát)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên nét PHIỆT mảnh tựa tơ Dưới KHƯ khép lại nên cơ chữ MA Cái gì, thế nào hỏi ra Ghép vào từ ngữ thật là dễ ghi.”
Chữ YÊU / MA (么) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình trong cổ tự. Chữ khắc họa một sợi tơ mảnh vừa mới se lại (gồm nét phẩy 丿 nối với vòng tơ 厶 bên dưới), nên nghĩa gốc khi đọc là YÊU (yāo) là nhỏ bé, út ít. Về sau, chữ được dùng làm dạng giản thể của chữ MA (麼) để làm hậu tố tạo các từ nghi vấn như 什么 (cái gì), 怎么 (thế nào), giúp lời nói giao tiếp trở nên linh hoạt và uyển chuyển.
làm, giải quyết, xử lý; mở, thành lập
Chữ BIỆN (办, phồn thể: 辦): thuộc bộ LỰC (力), gồm 4 nét (2 nét phụ), thành phần: 力 (LỰC) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 办法 (BIỆN PHÁP: biện pháp, cách thức), 办公室 (BIỆN CÔNG THẤT: văn phòng), 举办 (CỬ BIỆN: tổ chức, đăng cai), 办理 (BIỆN LÝ: làm thủ tục, giải quyết, xử lý).
Câu ví dụ với từ “怎么办”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在探索未知科学前沿遇到技术瓶颈时不要慌乱,大家沉着坐下来研讨到底该怎么办、如何破局。
Zài tàn suǒ wèi zhī kē xué qián yán yù dào jì shù píng jǐng shí bú yào huāng luàn, dà jiā chén zhuó zuò xià lái yán tǎo dào dǐ gāi zěn me bàn, rú hé pò jú.
“Khi gặp phải nút thắt kỹ thuật trong quá trình thám hiểm khám phá các lĩnh vực khoa học tiên phong chưa biết thì đừng hoang mang lo lắng, mọi người hãy bình tĩnh ngồi lại cùng nhau thảo luận rốt cuộc phải làm thế nào làm sao bây giờ, phá vỡ bế tắc ra sao.”
When hitting bottlenecks in frontier exploration, stay calm and discuss what to do and how to break the stalemate.
Từ “怎么办” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn