什么样: như thế nào, loại gì, hình dáng ra sao
Nghĩa tiếng Anh (English): what kind of, what sort of
Nét viết & luyện viết chữ 什么样
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (32 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“NHÂN ĐỨNG bên cạnh mười người Chữ THẬP ghép lại vẹn mười chẳng sai THẬM MA hỏi chuyện hàng ngày Cái gì chưa biết hỏi ngay tỏ tường.” — Chữ THẬM (什) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ghép từ bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ người và chữ THẬP (十) chỉ số mười. Trong quân đội cổ đại, cứ mười người lính lập thành một 'thập' (什), đồ dùng sinh hoạt chung của mười người rất đa dạng nên sinh ra nghĩa 'tạp nham, đủ thứ'. Ngày nay, chữ THẬM kết hợp với chữ MA tạo thành đại từ nghi vấn 'shénme' (什么 - cái gì), biểu thị tinh thần học hỏi trước muôn sự vật.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
như thế nào, loại gì, hình dáng ra sao
Câu thơ nhớ chữ: “NHÂN ĐỨNG bên cạnh mười người Chữ THẬP ghép lại vẹn mười chẳng sai THẬM MA hỏi chuyện hàng ngày Cái gì chưa biết hỏi ngay tỏ tường.”
Chữ THẬM (什) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ghép từ bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ người và chữ THẬP (十) chỉ số mười. Trong quân đội cổ đại, cứ mười người lính lập thành một 'thập' (什), đồ dùng sinh hoạt chung của mười người rất đa dạng nên sinh ra nghĩa 'tạp nham, đủ thứ'. Ngày nay, chữ THẬM kết hợp với chữ MA tạo thành đại từ nghi vấn 'shénme' (什么 - cái gì), biểu thị tinh thần học hỏi trước muôn sự vật.
này; a (âm tiết trong bài hát)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên nét PHIỆT mảnh tựa tơ Dưới KHƯ khép lại nên cơ chữ MA Cái gì, thế nào hỏi ra Ghép vào từ ngữ thật là dễ ghi.”
Chữ YÊU / MA (么) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình trong cổ tự. Chữ khắc họa một sợi tơ mảnh vừa mới se lại (gồm nét phẩy 丿 nối với vòng tơ 厶 bên dưới), nên nghĩa gốc khi đọc là YÊU (yāo) là nhỏ bé, út ít. Về sau, chữ được dùng làm dạng giản thể của chữ MA (麼) để làm hậu tố tạo các từ nghi vấn như 什么 (cái gì), 怎么 (thế nào), giúp lời nói giao tiếp trở nên linh hoạt và uyển chuyển.
hình mẫu, kiểu dáng; mẫu vật (yàngpǐn); loại (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái cây MỘC thẳng hàng Bên phải DƯƠNG đứng hiền ngoan tốt lành Gỗ chạm kiểu dáng tinh anh Hình DẠNG, mẫu mã rõ rành đẹp tươi.”
Chữ DẠNG (样 - phồn thể 樣) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỘC (木 - cây gỗ) biểu ý và bộ DƯƠNG (羊 - con dê) biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là cây sồi lấy quả; về sau do người thợ mộc thường dùng gỗ (木) đẽo gọt thành các khuôn mẫu chuẩn xác, đẹp đẽ (羊) để chế tác đồ vật nên chữ mang nghĩa là 'khuôn mẫu, kiểu dáng, hình dạng'. Trong giao tiếp, chữ dùng để miêu tả dáng vẻ hoặc trạng thái sự vật.
Câu ví dụ với từ “什么样”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
请问建设世界一流大学和优势学科到底需要具备什么样的核心战略支撑与高水平师资队伍?
Qǐng wèn jiàn shè shì jiè yì liú dà xué hé yōu shì xué kē dào dǐ xū yào jù bèi shén me yàng de hé xīn zhàn lüè zhī chēng yǔ gāo shuǐ píng shī zī duì wǔ?
“Xin hỏi xây dựng trường đại học đẳng cấp hàng đầu thế giới và các ngành học mũi nhọn rốt cuộc cần phải sở hữu đội ngũ giảng viên trình độ cao và điểm tựa chiến lược cốt lõi như thế nào?”
What kind of core strategic support and faculty are needed to build world-class universities and disciplines?
Từ “什么样” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn