那么 Phồn thể: 那麼
Minh họa từ vựng 那么
nàme HÁN VIỆT: NA MA

那么: như vậy, thế thì; đến mức như thế

như vậy thế thì đến mức như thế

Nghĩa tiếng Anh (English): like that, in that way, then, so

Nét viết & luyện viết chữ 那么

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 那

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Đường ngang nét phẩy bên ngoài, Phải thêm bộ ẤP đất trời phương xa. Chữ NA chỉ hướng đó, kia, Không thêm bộ KHẨU tách lìa chữ NẢ.” — Chữ NA (那) nguyên gốc là tên một vùng đất cổ thời Xuân Thu nên có bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) ở bên phải kết hợp với phần biểu âm ở bên trái, thuộc loại chữ hình thanh. Vì vùng đất ấy nằm ở nơi xa xôi, chữ NA được mượn làm đại từ chỉ định những người, sự vật hoặc thời điểm ở khoảng cách xa người nói ('kia, đó, ấy'). Trong giao tiếp, chữ còn dùng làm liên từ chuyển ý tự nhiên ('vậy thì, thế thì').

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

那
nà NA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

kia, đó

Bộ 刀 (BỘ ĐAO • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
冄 NHIỄM (Phần bên trái (biến thể từ bộ ĐAO và hai nét ngang) biểu thị dáng vẻ mềm mại, xa xôi.) 阝 ẤP (Vùng đất, thành ấp ở phương xa (bộ Ấp đặt bên phải).)

Câu thơ nhớ chữ: “Đường ngang nét phẩy bên ngoài, Phải thêm bộ ẤP đất trời phương xa. Chữ NA chỉ hướng đó, kia, Không thêm bộ KHẨU tách lìa chữ NẢ.”

Chữ NA (那) nguyên gốc là tên một vùng đất cổ thời Xuân Thu nên có bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) ở bên phải kết hợp với phần biểu âm ở bên trái, thuộc loại chữ hình thanh. Vì vùng đất ấy nằm ở nơi xa xôi, chữ NA được mượn làm đại từ chỉ định những người, sự vật hoặc thời điểm ở khoảng cách xa người nói ('kia, đó, ấy'). Trong giao tiếp, chữ còn dùng làm liên từ chuyển ý tự nhiên ('vậy thì, thế thì').

么
me MA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

này; a (âm tiết trong bài hát)

Bộ 丿 (BỘ PHIỆT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
丿 PHIỆT (Nét phẩy nghiêng mảnh mai như sợi tơ nhỏ ở phần đầu.) 厶 KHƯ (MƯU) (Vòng xoắn nhỏ của sợi tơ mới se, biểu thị sự nhỏ nhắn tinh vi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên nét PHIỆT mảnh tựa tơ Dưới KHƯ khép lại nên cơ chữ MA Cái gì, thế nào hỏi ra Ghép vào từ ngữ thật là dễ ghi.”

Chữ YÊU / MA (么) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình trong cổ tự. Chữ khắc họa một sợi tơ mảnh vừa mới se lại (gồm nét phẩy 丿 nối với vòng tơ 厶 bên dưới), nên nghĩa gốc khi đọc là YÊU (yāo) là nhỏ bé, út ít. Về sau, chữ được dùng làm dạng giản thể của chữ MA (麼) để làm hậu tố tạo các từ nghi vấn như 什么 (cái gì), 怎么 (thế nào), giúp lời nói giao tiếp trở nên linh hoạt và uyển chuyển.

Câu ví dụ với từ “那么”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

既然我们确立了高水平科技自立自强的奋斗目标,那么就必须一往无前、真抓实干。

Jì rán wǒ men què lì le gāo shuǐ píng kē jì zì lì zì qiáng de fèn dòu mù biāo, nà me jiù bì xū yī wǎng wú qián, zhēn zhuā shí gàn.

“Một khi chúng ta đã xác lập mục tiêu phấn đấu tự chủ tự cường khoa học công nghệ trình độ cao, thế thì như vậy bắt buộc phải dũng cảm tiến lên, bắt tay làm việc thực chất.”

Since we have set the goal of high-level sci-tech self-reliance, then we must forge ahead with concrete actions.

Từ “那么” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →