彬彬有礼 Phồn thể: 彬彬有禮
Minh họa từ vựng 彬彬有礼
bīnbīnyǒulǐ HÁN VIỆT: BÂN BÂN HỮU LỄ

彬彬有礼: lịch sự nhã nhặn, lễ phép nho nhã, phong độ lịch thiệp

lịch sự nhã nhặn lễ phép nho nhã phong độ lịch thiệp

Nghĩa tiếng Anh (English): refined and courteous, polite, well-mannered

Nét viết & luyện viết chữ 彬彬有礼

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 彬

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (35 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BÂN (彬): thuộc bộ SAM (彡), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 彡 (SAM).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

彬
bīnbīnyǒulǐ BÂN BÂN HỮU LỄ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lịch sự nhã nhặn, lễ phép nho nhã, phong độ lịch thiệp

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 彡 SAM (Lông thú dài, hoa văn rực rỡ, vẻ đẹp bên ngoài.)

Chữ BÂN (彬): thuộc bộ SAM (彡), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 彡 (SAM).

有
yǒu HỮU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

có

Bộ 月 (BỘ NGUYỆT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.”

Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.

礼
lǐ LỄ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lễ, lễ nghi, lễ nghĩa; quà tặng lễ vật

Bộ 礻 (BỘ THỊ • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
礻 BỘ THỊ (Bàn thờ cúng tế tổ tiên thần linh, nguồn gốc của lòng kính cẩn lễ nghi.) 乚 BỘ ẤT / NÉT UỐN (Dáng người cúi đầu khom lưng cung kính chào hỏi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn thờ thắp nén nhang thơm Nguyện cầu lễ độ sớm hôm vẹn tròn. Bên THỊ (礻) nét ẤT (乚) kính dâng, Chữ LỄ (礼) hiếu nghĩa muôn phần đoan trang.”

Chữ LỄ phồn thể (禮) là chữ hội ý, gồm bộ Thị (礻) cúng bái và chữ Phong (豊) mâm cỗ dâng thần linh. Bản giản thể (礼) giữ lại bộ Thị thiêng liêng kết hợp nét uốn lượn như tư thế cúi mình khiêm cung. Lễ là gốc của trật tự và sự hài hòa giữa người với người.

Câu ví dụ với từ “彬彬有礼”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在国际科学交流盛会上,我国青年科学家代表举止落落大方、态度彬彬有礼,展现了新时代中国学者良好风貌。

Zài guó jì kē xué jiāo liú shèng huì shàng, wǒ guó qīng nián kē xué jiā dài biǎo jǔ zhǐ luò luò dà fāng, tài dù bīn bīn yǒu lǐ, zhǎn xiàn le xīn shí dài zhōng guó xué zhě liáng hǎo fēng mào.

“Tại đại hội giao lưu khoa học quốc tế, đại biểu các nhà khoa học trẻ nước ta phong thái đường hoàng chững chạc, thái độ lễ phép nho nhã lịch sự nhã nhặn, phô diễn diện mạo tinh thần tuyệt vời của học giả Trung Quốc thời đại mới.”

At the international science conference, our young scientists were refined and courteous, displaying great demeanor.

Từ “彬彬有礼” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →