挨家挨户: từng nhà từng hộ, đi gõ cửa từng nhà
Nghĩa tiếng Anh (English): door-to-door, from house to house
Nét viết & luyện viết chữ 挨家挨户
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (34 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ AI (挨): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 厶 (KHƯ) + 矢 (THỈ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chịu, chịu đựng, bị; sát gần, kề bên
Chữ AI (挨): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 厶 (KHƯ) + 矢 (THỈ).
nhà, gia đình
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN (宀) ấm chở che, Dưới nuôi đàn lợn THỈ (豕) về sum vầy. Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận còn nghèo nuôi chửa được trâu.”
Chữ GIA (家) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối cổ đố chữ: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" (安女去豕入為家) - Trong chữ An (安), nếu lấy chữ Nữ (女) ra (khứ), rồi đem chữ Thỉ (豕 - con heo) thế vào (nhập) thì lập tức hóa thành chữ GIA (家 - gia đình, nhà cửa). Người xưa quan niệm dưới mái nhà (bộ Miên 宀) có con heo (Thỉ 豕) là biểu trưng cho sự trù phú, tích lũy của cải. Người phụ nữ trong nhà cần kiệm chu đáo, chăn nuôi gia súc như bỏ ống tiết kiệm để gầy dựng cơ nghiệp cho con cháu.
hộ, hộ gia đình; cánh cửa; nhà (lượng từ)
Chữ HỘ (户, phồn thể: 戶): thuộc bộ HỘ (戶), gồm 4 nét, thành phần: 户 (HỘ) + 尸 (THI). Từ ghép HSK: 窗户 (SONG HỘ: cửa sổ), 账户 (TRƯỚNG HỘ: tài khoản (ngân hàng, kỹ thuật số)), 家喻户晓 (GIA DỤ HỘ HIỂU: nhà nhà đều biết, người người đều hay, nổi tiếng khắp chốn), 客户 (KHÁCH HỘ: khách hàng, đối tác khách hàng).
Câu ví dụ với từ “挨家挨户”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在特大自然灾害来临前夕,基层应急救援人员挨家挨户敲门排查隐患,安全转移疏散全部群众。
Zài tè dà zì rán zāi hài lái lín qián xī, jī céng yìng jí jiù yuán rén yuán āi jiā āi hù qiāo mén pái chá yǐn huàn, ān quán zhuǎn yí shū sàn quán bù qún zhòng.
“Trước thềm thiên tai đặc biệt lớn ập đến, các cán bộ cứu nạn cứu hộ khẩn cấp cơ sở đã đến từng nhà từng hộ gõ cửa rà soát nguy cơ hiểm họa, sơ tán di dời toàn bộ bà con nhân dân an toàn.”
Before natural disasters, emergency responders went door-to-door to check hazards and evacuate citizens safely.
Từ “挨家挨户” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 挨家挨户 (āijiā'āihù)
挨家挨户 (āijiā'āihù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 7), từ “挨家挨户” có phiên âm Pinyin là “āijiā'āihù”, âm Hán Việt là “AI GIA AI HỘ”, thuộc từ loại Thành ngữ / Cụm từ và có nghĩa tiếng Việt là: “từng nhà từng hộ, đi gõ cửa từng nhà” (tiếng Anh: door-to-door, from house to house).
Chữ 挨家挨户 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “挨家挨户” có tổng cộng 34 nét viết, thuộc bộ thủ 手. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.