幻听: ảo thính; nghe ảo; nghe thấy những âm thanh không có thật
Nét viết & luyện viết chữ 幻听
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (6 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HUYỄN (幻): thuộc bộ YÊU (幺), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 幻想 (HUYỄN TƯỞNG: ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
ảo thính; nghe ảo; nghe thấy những âm thanh không có thật
Chữ HUYỄN (幻): thuộc bộ YÊU (幺), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 幻想 (HUYỄN TƯỞNG: ảo tưởng, mộng tưởng, tưởng tượng).
nghe
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng kề tai gõ rìu cân Lắng nghe thấu suốt muôn phần chân tâm. Bên KHẨU (口) bộ CÂN (斤) tỏ tường, Chữ THÍNH (听) lắng nghe bốn phương thuận hòa.”
Chữ THÍNH phồn thể (聽) là chữ hình thanh kiêm hội ý, có cấu trúc thâm thúy bậc nhất: dùng tai (耳) làm vua (王), mười con mắt (十目) chăm chú và một con tim (一心) trọn vẹn để lắng nghe. Chữ giản thể (听) mượn Khẩu và Cân để cân nhắc lời nói.
Câu ví dụ với từ “幻听”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他经常出现幻听现象。
Tā jīngcháng chūxiàn huàn tīng xiànxiàng.
“Anh ấy thường xuyên bị ảo thính.”
压力大时容易产生幻听。
Yālì dà shí róngyì chǎnshēng huàn tīng.
“Khi căng thẳng cao, dễ sinh ra ảo thính.”
Từ “幻听” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn