它们: chúng, chúng nó (chỉ đồ vật, con vật)
Nghĩa tiếng Anh (English): they, them (for animals/inanimate things)
Nét viết & luyện viết chữ 它们
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (23 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên đầu bộ MIÊN tựa mái nhà, Dưới thêm chiếc muỗng CHỦY cong nha. Vốn hình rắn nhỏ trườn trên đất, Nay gọi đồ vật ấy chữ THA.” — Chữ THA (它) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một con rắn có cái đầu bành to (sau biến thành bộ MIÊN 宀) và cái đuôi uốn cong (sau biến thành bộ CHỦY 匕), vốn là chữ cổ của chữ XÀ (蛇 - con rắn). Thời thượng cổ, người dân thường hỏi thăm nhau: 'Vô tha hồ?' (Có bị rắn cắn hay gặp chuyện gì khác không?). Về sau, chữ THA được mượn làm đại từ ngôi thứ ba chỉ đồ vật hoặc loài vật ('nó').
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nó
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu bộ MIÊN tựa mái nhà, Dưới thêm chiếc muỗng CHỦY cong nha. Vốn hình rắn nhỏ trườn trên đất, Nay gọi đồ vật ấy chữ THA.”
Chữ THA (它) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một con rắn có cái đầu bành to (sau biến thành bộ MIÊN 宀) và cái đuôi uốn cong (sau biến thành bộ CHỦY 匕), vốn là chữ cổ của chữ XÀ (蛇 - con rắn). Thời thượng cổ, người dân thường hỏi thăm nhau: 'Vô tha hồ?' (Có bị rắn cắn hay gặp chuyện gì khác không?). Về sau, chữ THA được mượn làm đại từ ngôi thứ ba chỉ đồ vật hoặc loài vật ('nó').
các, những (hậu tố số nhiều: chúng tôi, các bạn...)
Câu thơ nhớ chữ: “NHÂN ĐỨNG bên cạnh cổng MÔN Người ra người vào đông đúc vui tươi Ghép sau đại từ chỉ người Chúng ta, các bạn mỉm cười bên nhau.”
Chữ MÔN (们) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ con người và bộ MÔN (门 - cánh cửa) biểu âm. Hình ảnh những con người (亻) cùng bước qua một cánh cổng lớn (门) hoặc cùng chung một gia môn gợi lên khái niệm về một tập thể đông người. Trong tiếng Trung hiện đại, chữ MÔN (đọc thanh nhẹ 'men') được ghép sau đại từ hoặc danh từ chỉ người để tạo ngôi số nhiều như 我们 (chúng tôi), 你们 (các bạn).
Câu ví dụ với từ “它们”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在大熊猫国家公园深处,野生大熊猫母子正在竹林间嬉戏,它们憨态可掬的模样惹人喜爱。
Zài dà xióng māo guó jiā gōng yuán shēn chù, yě shēng dà xióng māo mǔ zi zhèng zài zhú lín jiān xī xì, tā men hān tài kě jū de mú yàng rě rén xǐ ài.
“Nơi sâu thẳm Công viên Quốc gia Gấu trúc Lớn, hai mẹ con gấu trúc hoang dã đang đùa vui giữa rặng trúc, dáng vẻ ngộ nghĩnh đáng yêu của chúng chúng nó khiến ai nấy đều vô cùng yêu quý.”
Deep in the Giant Panda National Park, wild pandas play among bamboos; their adorable manners are deeply loved.
Từ “它们” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn