宁愿 Phồn thể: 寧願
Minh họa từ vựng 宁愿
nìng yuàn HÁN VIỆT: NINH NGUYỆN

宁愿: thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện

thà rằng sẵn sàng chọn tình nguyện

Nghĩa tiếng Anh (English): would rather, prefer, would choose to

Nét viết & luyện viết chữ 宁愿

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 宁

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ NINH (宁, phồn thể: 寧): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 宁可 (NINH KHẢ: thà rằng, thà... còn hơn), 安宁 (AN NINH: an ninh, yên ổn, thanh bình), 宁肯 (NINH KHẲNG: thà rằng, thà chấp nhận, thà), 宁愿 (NINH NGUYỆN: thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

宁
níng / nìng NINH / NỊNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bình yên, yên tĩnh, an ninh (níng); thà rằng — trong 宁可, 宁愿 (nìng)

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 MIÊN (Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.)

Chữ NINH (宁, phồn thể: 寧): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 宁可 (NINH KHẢ: thà rằng, thà... còn hơn), 安宁 (AN NINH: an ninh, yên ổn, thanh bình), 宁肯 (NINH KHẲNG: thà rằng, thà chấp nhận, thà), 宁愿 (NINH NGUYỆN: thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện).

愿
yuàn NGUYỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nguyện, bằng lòng, muốn; ước nguyện

Bộ 厂 (BỘ HÁN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
原 CHỮ NGUYÊN (Nguồn gốc, nguồn nước tuôn ra từ vách đá (Hán 厂 và Bạch 白, Tiểu 小).) 心 BỘ TÂM (Trái tim thành kính làm gốc cho mọi lời phát nguyện.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cội nguồn gốc rễ giữ trong tim, Ước nguyện ngàn năm mải miết tìm. Phát thệ một lòng vì trăm họ, Tâm thành soi rọi bóng trần êm.”

Chữ NGUYỆN (phồn thể 願, giản thể 愿) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Nguyên (原 - nguồn cội ban sơ) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Lời nguyện chân chính phải phát xuất từ cội rễ của tấm lòng lương thiện thuần khiết. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả khẳng định: "Nguyện" là lời thề nguyền thiêng liêng dâng lên Đấng Tạo Hóa đem thân mình phụng sự nhân quần xã hội.

Câu ví dụ với từ “宁愿”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

为了抢通震区生命救援通道,工程抢险突击队员宁愿冒着余震与滚石危险连续作业,也决不让救援通道中断一分钟。

Wèi le qiǎng tōng zhèn qū shēng mìng jiù yuán tōng dào, gōng chéng qiǎng xiǎn tū jī duì yuán nìng yuàn mào zhe yú zhèn yǔ gǔn shí wēi xiǎn lián xù zuò yè, yě jué bù ràng jiù yuán tōng dào zhōng duàn yì fēn zhōng.

“Nhằm thông suốt con đường cứu sinh mệnh trong vùng động đất, các đội viên xung kích cứu hộ công trình thà rằng chấp nhận mạo hiểm trước nguy cơ dư chấn và đá lăn làm việc liên tục suốt ngày đêm, cũng quyết không để con đường huyết mạch cứu hộ bị gián đoạn lấy một phút.”

To clear rescue roads in earthquake zones, emergency teams would rather brave aftershocks than let paths be blocked for a minute.

Ví dụ #2

深刻领悟“宁愿”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ nìng yuàn ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “宁愿” (thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện - TRỮ NGUYỆN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "宁愿" (thà rằng, sẵn sàng chọn, tình nguyện) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “宁愿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →