夏至: Hạ Chí (tiết) (vào ngày 21 hoặc 22 tháng 6, ngày dài nhất và đêm ngắn nhất trong năm)
Nét viết & luyện viết chữ 夏至
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HẠ (夏): thuộc bộ TUY (夊), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 自 (TỰ) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 夏令营 (HẠ LỆNH DOANH: trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mùa hè, mùa hạ
Chữ HẠ (夏): thuộc bộ TUY (夊), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 自 (TỰ) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 夏令营 (HẠ LỆNH DOANH: trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên).
đến, tới; cho đến khi; cực kỳ chí
Câu thơ nhớ chữ: “Mũi tên bay thẳng từ trời, Cắm xuống đất THỔ đúng nơi đích cần. Chữ CHÍ đạt tới muôn phần, Chí tình chí nghĩa ân cần khắc ghi.”
Chữ CHÍ (至) là chữ hội ý (hoặc chỉ sự), trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một mũi tên từ xa bay lao xuống và cắm trúng mặt đất (bộ THỔ 土 ở phía dưới). Hình tượng mũi tên chạm tới đích tạo nên nghĩa gốc là đi đến, đạt tới nơi. Bởi đích đến cũng là điểm tận cùng của đường bay, chữ CHÍ (至) còn mở rộng nghĩa chỉ mức độ cao nhất, tột bậc như CHÍ TÔN, CHÍ THÂN hay ngày ĐÔNG CHÍ, HẠ CHÍ trong năm.
Câu ví dụ với từ “夏至”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
夏至时太阳直射北回归线。
Xiàzhì shí tàiyáng zhíshè běihuíguīxiàn.
“Vào Hạ Chí, mặt trời chiếu thẳng lên chí tuyến Bắc.”
Từ “夏至” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn