坑洞: Ổ gà
Nét viết & luyện viết chữ 坑洞
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (6 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ KHANH (坑): thuộc bộ THỔ (土), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 亠 (ĐẦU) + 几 (KỶ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hố, hố sâu; lừa gạt, gài bẫy
Chữ KHANH (坑): thuộc bộ THỔ (土), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 亠 (ĐẦU) + 几 (KỶ).
hang động, lỗ, hốc
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái ba chấm THỦY (氵) tuôn, Bên phải chữ ĐỒNG (同) thông luôn cửa vào. Nước chảy xuyên núi đá cao, Khơi thành hang ĐỘNG (洞) đi vào thấu tâm.”
Chữ ĐỘNG (洞) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) biểu ý và chữ ĐỒNG (同 - ống thông nhau) biểu âm kiêm biểu ý. Các hang động tự nhiên trong núi đá vôi đều được hình thành từ dòng nước ngầm chảy xuyên qua và bào mòn qua hàng triệu năm địa chất. Từ hình ảnh dòng nước chảy thông suốt qua hang sâu, chữ ĐỘNG (洞) vừa mang nghĩa là hang động, lỗ hổng, vừa mở rộng thành cái nhìn thấu suốt (ĐỘNG SÁT).
Câu ví dụ với từ “坑洞”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
路面上有很多坑洞。
lù miàn shàng yǒu hěn duō kēng dòng
“Mặt đường có nhiều ổ gà.”
Từ “坑洞” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn