地理学
Minh họa từ vựng 地理学
dìlǐ xué HÁN VIỆT: ĐỊA LÍ HỌC

地理学: địa lý học

địa lý học

Nét viết & luyện viết chữ 地理学

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 地

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (10 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Đất đai màu mỡ ruộng nương Cũng là nơi chốn bốn phương sinh tồn. Bên THỔ (土) chữ DÃ (也) bao la, Chữ ĐỊA (地) nâng đỡ muôn nhà ấm no.” — Chữ ĐỊA (地) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Thổ (土 - đất đai) và chữ Dã (也 - mềm dẻo như dòng nước). Đất mẹ bao dung nâng đỡ vạn vật, cùng với trời cao tạo nên càn khôn nuôi sống muôn loài.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

地
de / dì ĐỊA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

một cách... — trợ từ trạng ngữ (de); đất, mặt đất, địa điểm (dì)

Bộ 土 (BỘ THỔ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
土 BỘ THỔ (Đất đai nuôi dưỡng cây cối và muôn loài.) 也 CHỮ DÃ (Hình ảnh con rắn hoặc dòng nước uốn lượn tưới tắm đất mẹ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đất đai màu mỡ ruộng nương Cũng là nơi chốn bốn phương sinh tồn. Bên THỔ (土) chữ DÃ (也) bao la, Chữ ĐỊA (地) nâng đỡ muôn nhà ấm no.”

Chữ ĐỊA (地) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Thổ (土 - đất đai) và chữ Dã (也 - mềm dẻo như dòng nước). Đất mẹ bao dung nâng đỡ vạn vật, cùng với trời cao tạo nên càn khôn nuôi sống muôn loài.

理
lǐ LÝ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lý lẽ, đạo lý; để ý, phản hồi; sắp xếp, chỉnh đốn; môn Tự nhiên

Bộ 王 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
王 NGỌC/VƯƠNG (Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.) 里 LÝ (Dặm đường (500m), làng quê thôn xóm, bên trong nội bộ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái NGỌC quý ẩn trong đá, Bên phải chữ LÝ đường vân hoa. Mài giũa theo vân thành ngọc sáng, Thấu hiểu đạo LÝ khắp gần xa.”

Chữ LÝ (理) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGỌC (王 / 玉 - viên ngọc quý) biểu ý và chữ LÝ (里 - đường phân chia ruộng đất) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh đường vân tự nhiên trong khối đá. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là chế tác ngọc thuận theo đường vân của nó. Từ đó chữ LÝ mở rộng thành quy luật khách quan (CHÂN LÝ, ĐẠO LÝ) và việc quản lý trật tự.

学
xué HỌC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

học, học tập; ngành học môn học

Bộ 冖 (BỘ MỊCH • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
冖 BỘ MỊCH (HOẶC BỘ MIÊN 宀) (Mái nhà trường, không gian lớp học ấm cúng chở che học trò.) 子 BỘ TỬ (Đứa trẻ thơ, người học trò non nớt đón nhận tri thức giáo huấn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà che chở lớp trò thơ, Thầy giữ kỷ cương uốn nếp sơ. Học để mở mang tầm mắt rộng, Nên người thành đức thỏa mong chờ.”

Chữ HỌC (学) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong chữ HỌC (phồn thể 學), phần trên là hình ảnh người thầy cầm thước uốn nắn trẻ nhỏ dưới mái nhà (Mịch 冖), phần dưới là đứa trẻ (Tử 子). Điều này chứng minh từ ngàn xưa sự giáo huấn học tập đòi hỏi nghiêm cẩn, lấy rèn nhân cách làm gốc, học đi đôi với hành để từ mầm non thơ dại trở thành bậc rường cột của giang sơn.

Câu ví dụ với từ “地理学”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我喜欢学习地理学。

Wǒ xǐhuān xuéxí dìlǐ xué.

“Tôi thích học địa lý học.”

Từ “地理学” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →