四肢: tứ chi, bốn chi (tay chân)
Nghĩa tiếng Anh (English): four limbs (arms and legs)
Nét viết & luyện viết chữ 四肢
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (13 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Khung vuông bộ VI (囗) đất trời, Bên trong chữ NHI (儿) chia đôi nhịp nhàng. Chữ TỨ (四) bốn hướng thênh thang, Bốn mùa xuân hạ thu đông tuần hoàn.” — Chữ TỨ (四) ban đầu trong Giáp cốt văn là chữ chỉ sự gồm bốn vạch ngang xếp chồng lên nhau biểu thị số bốn. Đến thời Kim văn và Tiểu triện, chữ mượn hình cái miệng thở hơi phân tán ra bốn phía, gồm khung bao quanh thuộc bộ VI (囗) và nét phân tách bên trong thuộc bộ NHI (儿). Trong văn hóa Á Đông, số bốn gắn liền với sự vuông vắn, cân đối của đất trời như TỨ PHƯƠNG (四方) và TỨ QUÝ (四季).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
bốn
Câu thơ nhớ chữ: “Khung vuông bộ VI (囗) đất trời, Bên trong chữ NHI (儿) chia đôi nhịp nhàng. Chữ TỨ (四) bốn hướng thênh thang, Bốn mùa xuân hạ thu đông tuần hoàn.”
Chữ TỨ (四) ban đầu trong Giáp cốt văn là chữ chỉ sự gồm bốn vạch ngang xếp chồng lên nhau biểu thị số bốn. Đến thời Kim văn và Tiểu triện, chữ mượn hình cái miệng thở hơi phân tán ra bốn phía, gồm khung bao quanh thuộc bộ VI (囗) và nét phân tách bên trong thuộc bộ NHI (儿). Trong văn hóa Á Đông, số bốn gắn liền với sự vuông vắn, cân đối của đất trời như TỨ PHƯƠNG (四方) và TỨ QUÝ (四季).
Tay, chân
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ NHỤC thân mình, Bên phải chữ CHI phân nhánh tay chân. Chữ CHI tứ chi chuyên cần, Rèn luyện sức khỏe muôn phần dẻo dai.”
Chữ CHI (肢) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHỤC (月/肉 - cơ thể, thịt da) biểu ý ở bên trái và chữ CHI (支 - nhánh tách ra) vừa biểu âm vừa biểu ý ở bên phải. Cũng giống như cành cây vươn ra từ thân gỗ, hai tay và hai chân là những bộ phận vươn ra từ thân mình con người nên được gọi là TỨ CHI (四肢). Chữ CHI (肢) thể hiện tư duy liên tưởng tinh tế của cổ nhân giữa cấu trúc cơ thể con người và thế giới tự nhiên.
Câu ví dụ với từ “四肢”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
先进仿生智能神经外骨骼机器人能够精准捕捉截瘫患者脊髓运动意图,有效辅助下肢四肢瘫痪患者重新实现站立行走。
Xiān jìn fǎng shēng zhì néng shén jīng wài gǔ gé jī qì rén néng gòu jīng zhǔn bǔ zhuō jié tān huàn zhě jí suǐ yùn dòng yì tú, yǒu xiào fǔ zhù xià zhī sì zhī tān huàn huàn zhě chóng xīn shí xiàn zhàn lì xíng zǒu.
“Robot khung xương ngoài thần kinh thông minh phỏng sinh học tiên tiến có thể bắt trọn chuẩn xác ý định vận động tủy sống của bệnh nhân liệt nửa người, hỗ trợ hiệu quả bệnh nhân bị bại liệt tứ chi hai chi dưới tái hiện khả năng đứng dậy bước đi.”
The biomimetic neural exoskeleton captures spinal motor intents, helping paralyzed patients regain mobility in limbs.
深刻领悟“四肢”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ sì zhī ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “四肢” (tứ chi, bốn chi (tay chân) - TỨ CHI) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "四肢" (tứ chi, bốn chi (tay chân)) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “四肢” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn