咖啡店: quán cà phê
Nét viết & luyện viết chữ 咖啡店
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (9 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Miệng KHẨU (口) nhấp ngụm đầu tiên Chữ GIA (加) thêm LỰC (力) ưu phiền tan ngay Cà phê thơm ngát trên tay Tinh thần tỉnh táo suốt ngày hăng say.” — Chữ CA (咖) là chữ hình thanh được tạo ra để phiên âm từ nước ngoài, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý liên quan đến việc ăn uống, phát âm và chữ GIA (加 - gồm bộ LỰC 力 và bộ KHẨU 口, nghĩa là tăng thêm) bên phải biểu âm. Khi kết hợp trong từ CA PHÊ (咖啡 - coffee), chữ gợi hình ảnh cái miệng (KHẨU) nhấp một ngụm thức uống thơm nồng giúp cơ thể tăng thêm sức lực (LỰC) và sự tỉnh táo cho ngày mới.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cà phê; cafe
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU (口) nhấp ngụm đầu tiên Chữ GIA (加) thêm LỰC (力) ưu phiền tan ngay Cà phê thơm ngát trên tay Tinh thần tỉnh táo suốt ngày hăng say.”
Chữ CA (咖) là chữ hình thanh được tạo ra để phiên âm từ nước ngoài, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý liên quan đến việc ăn uống, phát âm và chữ GIA (加 - gồm bộ LỰC 力 và bộ KHẨU 口, nghĩa là tăng thêm) bên phải biểu âm. Khi kết hợp trong từ CA PHÊ (咖啡 - coffee), chữ gợi hình ảnh cái miệng (KHẨU) nhấp một ngụm thức uống thơm nồng giúp cơ thể tăng thêm sức lực (LỰC) và sự tỉnh táo cho ngày mới.
cà phê
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái có KHẨU (口) mỉm cười Bên phải chữ PHI (非) cánh trời bay cao Cà phê hương vị ngọt ngào Thưởng thức một tách dạt dào niềm vui.”
Chữ PHÊ (啡) là chữ hình thanh, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên trái biểu ý ăn uống, ngôn từ và chữ PHI (非 - đôi cánh vỗ bay) ở bên phải biểu âm đọc là PHÊ (fēi). Chữ được dùng chuyên biệt để phiên âm các từ ngoại lai, tiêu biểu nhất là từ CA PHÊ (咖啡). Hình ảnh cái miệng (KHẨU) thưởng thức tách cà phê thơm lừng khiến tâm hồn bay bổng như đôi cánh chim (PHI) giúp người học liên tưởng và ghi nhớ nét chữ thật dễ dàng.
tiệm, quán
Câu thơ nhớ chữ: “Mái QUẢNG che rộng hiên nhà Bên dưới chữ CHIẾM bày ra sạp hàng Cửa tiệm quán xá khang trang Khách qua ghé lại mua hàng nghỉ chân.”
Chữ ĐIẾM (店) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ QUẢNG (广) chỉ ngôi nhà mái hiên rộng và chữ CHIẾM (占) vừa biểu âm vừa mang nghĩa chiếm giữ một vị trí cố định. Thời cổ đại, ĐIẾM vốn là sạp hàng dựng dưới mái hiên để bày bán hàng hóa, về sau phát triển thành các cửa tiệm buôn bán (THƯƠNG ĐIẾM) và quán trọ dừng chân (KHÁCH ĐIẾM), khắc họa sống động nhịp sống giao thương sầm uất.
Câu ví dụ với từ “咖啡店”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我喜欢日本的咖啡店。
wǒ xǐhuān rìběn de kāfēidiàn.
“Tôi thích các quán cà phê ở Nhật Bản.”
咖啡店里的音乐很舒服。
kāfēidiàn lǐ de yīnyuè hěn shūfu.
“Nhạc trong quán cà phê nghe rất thích.”
Từ “咖啡店” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn