周围神经系统
Minh họa từ vựng 周围神经系统
zhōuwéi shénjīng xìtǒng HÁN VIỆT: CHU VI THẦN KINH HỆ THỐNG

周围神经系统: hệ thống thần kinh ngoại vi

hệ thống thần kinh ngoại vi

Nét viết & luyện viết chữ 周围神经系统

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 周

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (48 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CHU (周): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 周末 (CHU MẠT: cuối tuần), 周围 (CHU VI: xung quanh, phụ cận), 周到 (CHU ĐÁO: chu đáo, tận tình, tỉ mỉ), 众所周知 (CHÚNG SỞ CHU TRI: ai ai cũng biết, rõ ràng như mọi người đều biết).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

周
Zhōu CHU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tuần, tuần lễ; chu vi, vòng quanh; chu đáo

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ CHU (周): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 周末 (CHU MẠT: cuối tuần), 周围 (CHU VI: xung quanh, phụ cận), 周到 (CHU ĐÁO: chu đáo, tận tình, tỉ mỉ), 众所周知 (CHÚNG SỞ CHU TRI: ai ai cũng biết, rõ ràng như mọi người đều biết).

围
wéi VI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vây quanh, quây quanh, bao bọc

Bộ 囗 (BỘ VI • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
囗 VI (Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.) 韦 VI (Da thuộc mềm dẻo, đi tuần tra bao quanh bảo vệ.)

Chữ VI (围, phồn thể: 圍): thuộc bộ VI (囗), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 囗 (VI) + 韦 (VI). Từ ghép HSK: 范围 (PHẠM VI: phạm vi, quy mô), 周围 (CHU VI: xung quanh, phụ cận), 围巾 (VI CÂN: khăn quàng cổ, khăn choàng), 围绕 (VI NHIỄU: xoay quanh, bám sát, quây quanh).

神
shén THẦN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thần, thần thánh; kỳ diệu phi thường; thần thái tinh thần

Bộ 礻 (BỘ THỊ • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
礻 THỊ (Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bàn thờ THỊ (礻) linh, Bên phải chữ THÂN (申) uy minh đất trời. Tinh THẦN (神) tỏa sáng rạng ngời, Chuyên tâm bền chí nên người tài hoa.”

Chữ THẦN (神) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ thần linh) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ THÂN (申 - tia chớp lóe sáng giữa trời mây trong Giáp cốt văn) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý nghĩa. Người cổ đại nhìn thấy những tia chớp uy lực biến hóa khôn lường trên bầu trời liền tin rằng đó là quyền năng của đấng siêu nhiên, nên ghép thêm bộ THỊ (礻) để tạo thành chữ THẦN (神). Ngày nay, chữ vừa chỉ thần linh, vừa chỉ tinh thần, tâm trí và vẻ thần thái kỳ diệu.

经
jīng KINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trải qua, qua (jīngguò); kinh độ kinh tuyến (jīngxiàn); kinh điển (jīngdiǎn)

Bộ 纟 (BỘ MỊCH • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
纟 MỊCH (Sợi tơ lụa mềm mại trên khung cửi.) 𢀖 KÍNH (Hình những sợi tơ căng dọc thẳng tắp trên khung dệt (gồm Hựu và Công), kiêm gợi âm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.”

Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).

系
xì / jì HỆ / KẾ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hệ thống, khoa (đại học), quan hệ, liên hệ (xì); thắt, buộc, cài (jì)

Bộ 糸 (BỘ MỊCH/TY • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
丿 PHIỆT (Nét phẩy phía trên tượng trưng cho bàn tay hoặc đầu mối nâng sợi dây.) 糸 MỊCH (Bó tơ lụa xoắn bện vào nhau, biểu thị sự kết nối, ràng buộc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu nét PHIỆT nắm dây, Dưới là bộ MỊCH tơ quầy nối nhau. HỆ là gắn kết trước sau, Quan hệ, hệ thống nhịp cầu kết giao.”

Chữ HỆ (系) là chữ hội ý kiêm tượng hình, phía trên là một nét PHIỆT (丿 - gợi hình bàn tay người nắm giữ đầu mối), phía dưới là bộ MỊCH (糸 - những sợi tơ xe kết lại với nhau). Hình ảnh bàn tay nắm lấy đầu dây nối kết nhiều sợi tơ nhỏ thành một mối tổng thể tạo nên nghĩa gốc là buộc, thắt và sự liên kết chặt chẽ. Từ đó, chữ HỆ mở rộng thành hệ thống, mối quan hệ xã hội hoặc các khoa trong trường đại học.

统
zhōuwéi shénjīng xìtǒng CHU VI THẦN KINH HỆ THỐNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hệ thống thần kinh ngoại vi

Bộ 纟 (BỘ MỊCH • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
纟 MỊCH (Sợi tơ, dệt may, màu sắc, quan hệ gắn kết.) 厶 KHƯ (Riêng tư, bản thân, ích kỷ giữ cho riêng mình.) 儿 NHI (Đứa trẻ, thanh niên, đôi chân người đang bước đi nhanh nhẹn.)

Chữ THỐNG (统, phồn thể: 統): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 厶 (KHƯ) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 传统 (TRUYỀN THỐNG: truyền thống), 统一 (THỐNG NHẤT: thống nhất, đồng bộ, nhất thể hóa), 统治 (THỐNG TRỊ: thống trị, cai trị), 系统 (HỆ THỐNG: hệ thống; có tính hệ thống).

Câu ví dụ với từ “周围神经系统”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

周围神经系统控制身体运动。

Zhōuwéi shénjīng xìtǒng kòngzhì shēntǐ yùndòng.

“Hệ thống thần kinh ngoại vi điều khiển vận động cơ thể.”

Từ “周围神经系统” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →