吐血
Minh họa từ vựng 吐血
tùxiě HÁN VIỆT: THỔ HUYẾT

吐血: thổ huyết; ói máu; hộc máu; khạc ra máu; nôn ra máu

thổ huyết ói máu hộc máu khạc ra máu nôn ra máu

Nét viết & luyện viết chữ 吐血

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 吐

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (9 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái cái miệng KHẨU mở ra, Bên phải đất THỔ mầm vươn hoa. Lời hay ý thật cùng thổ lộ, Trút hết nỗi niềm dạ thiết tha.” — Chữ THỔ (吐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý và chữ THỔ (土 - đất đai) bên phải vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh mầm cây trồi lên khỏi mặt đất. Từ động tác cái miệng nhả thức ăn hoặc phun hơi thở ra ngoài, chữ phát triển thành nghĩa bóng rất đẹp là bày tỏ, thổ lộ hết những tâm tư chất chứa trong lòng. Chữ THỔ (吐) nhắc nhở con người hãy biết chia sẻ chân thành và nói lời hay ý đẹp như hạt ngọc nhả ra từ miệng.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

吐
tǔ / tù THỔ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhổ ra, nhả ra, bày tỏ (tǔ); nôn mửa, ói ra (tù)

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái cái miệng KHẨU mở ra, Bên phải đất THỔ mầm vươn hoa. Lời hay ý thật cùng thổ lộ, Trút hết nỗi niềm dạ thiết tha.”

Chữ THỔ (吐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý và chữ THỔ (土 - đất đai) bên phải vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh mầm cây trồi lên khỏi mặt đất. Từ động tác cái miệng nhả thức ăn hoặc phun hơi thở ra ngoài, chữ phát triển thành nghĩa bóng rất đẹp là bày tỏ, thổ lộ hết những tâm tư chất chứa trong lòng. Chữ THỔ (吐) nhắc nhở con người hãy biết chia sẻ chân thành và nói lời hay ý đẹp như hạt ngọc nhả ra từ miệng.

血
xuè / xiě HUYẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

máu, huyết — văn viết/từ ghép (xuè); máu — khẩu ngữ đơn lẻ (xiě)

Bộ 血 (BỘ HUYẾT • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
血 HUYẾT (Máu, dòng máu chảy, đồ cúng tế máu động vật.) 皿 MÃNH (Bát đĩa, chén dĩa, đồ đựng thức ăn bằng sành sứ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một giọt máu đỏ rơi vào, Chén MÃNH (皿) tế lễ dâng cao đất trời. HUYẾT (血) là máu nóng trong người, Tình thâm máu mủ muôn đời chẳng phai.”

Chữ HUYẾT (血) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ MÃNH (皿) là chiếc bát tế lễ ở dưới và một nét chấm phẩy (丿) ở phía trên chỉ giọt máu hiến sinh nhỏ vào trong bát để dâng cúng thần linh, tổ tiên. Vì máu là nguồn mạch duy trì sự sống trong cơ thể, chữ HUYẾT (血) vừa chỉ máu huyết, vừa biểu trưng cho tình cảm ruột thịt máu mủ thiêng liêng và lòng nhiệt huyết sôi sục.

Câu ví dụ với từ “吐血”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他病情严重,经常吐血。

tā bìngqíng yánzhòng, jīngcháng tùxiě.

“Anh ấy bệnh nặng, thường nôn ra máu.”

Từ “吐血” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →