各奔前程: mỗi người một ngả, ai đi đường nấy tìm tương lai
Nghĩa tiếng Anh (English): to go one's separate ways, each pursuing one's future
Nét viết & luyện viết chữ 各奔前程
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CÁC (各): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 各自 (CÁC TỰ: mỗi người, ai nấy, riêng phần mình), 各抒己见 (CÁC TRỮ KỶ KIẾN: mỗi người một ý, tự do phát biểu ý kiến cá nhân).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
các, mỗi, mọi
Chữ CÁC (各): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 各自 (CÁC TỰ: mỗi người, ai nấy, riêng phần mình), 各抒己见 (CÁC TRỮ KỶ KIẾN: mỗi người một ý, tự do phát biểu ý kiến cá nhân).
chạy nhanh, phi nước đại, bôn ba (bēn); đi thẳng tới đích, tiến gần tuổi... (bèn)
Câu thơ nhớ chữ: “Phía trên chữ ĐẠI vung tay, Dưới ba bàn chân chạy bay dặm trường. Chữ BÔN vội vã bốn phương, Bôn ba vững chí mở đường tương lai.”
Chữ BÔN (奔) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, phía trên là chữ ĐẠI (大) vẽ người đang vung rộng hai tay, phía dưới là chữ HỦY (卉) vốn biến đổi từ hình ảnh ba bàn chân (ba chữ CHỈ 止) trong Kim văn. Hình tượng con người sải tay dài và bước chân dồn dập như bay trên mặt đất diễn tả sinh động hành động chạy vội, phóng nhanh về phía trước. Trong đời sống, chữ BÔN (奔) vừa chỉ sự bôn ba vất vả mưu sinh, vừa thể hiện khát vọng tiến bước mạnh mẽ tới mục tiêu.
trước
Câu thơ nhớ chữ: “Đầu BÁT dưới NGUYỆT thuyền trôi Bên phải ĐAO sắc rẽ khơi mở đường Phía trước rộng mở bốn phương Vững chân tiến bước dặm trường vươn xa.”
Chữ TIỀN (前) là chữ hội ý giàu hình ảnh trong Giáp cốt văn. Chữ gốc (歬) khắc họa bàn chân bộ CHỈ (止 - nay biến thành 丷 và nét ngang) đặt trên mũi thuyền bộ CHU (舟 - nay biến thành bộ NGUYỆT 月), biểu thị con thuyền đang lướt tới phía trước. Về sau người xưa thêm bộ ĐAO (刂) tạo chữ chỉ cái kéo cắt phẳng, còn nghĩa gốc 'phía trước, tiến lên' vẫn giữ nguyên, gửi gắm thông điệp luôn vững vàng rẽ sóng tiến bước.
phép tắc; quy củ; khuôn phép; nguyên tắc
Chữ TRÌNH (程): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 12 nét (7 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 口 (KHẨU) + 王 (NGỌC/VƯƠNG). Từ ghép HSK: 过程 (QUÁ TRÌNH: quá trình, tiến trình), 程度 (TRÌNH ĐỘ: mức độ, trình độ), 程序 (TRÌNH TỰ: chương trình (máy tính), trình tự, thủ tục), 工程师 (CÔNG TRÌNH SƯ: kỹ sư).
Câu ví dụ với từ “各奔前程”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家实验室毕业的青年学者们虽各奔前程前往全国各大科研院所与领军企业,但始终心怀报国之志、在各自岗位发光发热。
Guó jiā shí yàn shì bì yè de qīng nián xué zhě men suī gè bèn qián chéng qián wǎng quán guó gè dà kē yán yuàn suǒ yǔ lǐng jūn qǐ yè, dàn shǐ zhōng xīn huái bào guó zhī zhì, zài gè zì gǎng wèi fā guāng fā rè.
“Các học giả trẻ tốt nghiệp từ Phòng thí nghiệm Quốc gia tuy ai đi đường nấy mỗi người một ngả đi tới các doanh nghiệp dẫn đầu và viện nghiên cứu khoa học lớn trên toàn quốc, nhưng luôn giữ trọn chí hướng phụng sự non sông, tỏa sáng tài năng ở vị trí của riêng mình.”
Though graduates went their separate ways across institutes, all pursued their futures while serving the country.
Từ “各奔前程” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn