叶绿素: chất diệp lục
Nét viết & luyện viết chữ 叶绿素
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ DIỆP (叶, phồn thể: 葉): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 叶子 (DIỆP TỬ: lá cây, chiếc lá).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Diệp (họ Diệp; Cành vàng lá ngọc; người mang phúc khí gia tộc, dòng dõi danh giá.).
Chữ DIỆP (叶, phồn thể: 葉): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét (2 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 叶子 (DIỆP TỬ: lá cây, chiếc lá).
màu xanh lá cây
Chữ LỤC (绿, phồn thể: 綠): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 彐 (KÝ) + 氺 (THỦY).
chay; rau dưa; đồ chay
Câu thơ nhớ chữ: “Trên nét rủ mềm tựa nhành hoa, Dưới sợi tơ MỊCH trắng ngọc ngà. Chưa nhuộm sắc màu còn mộc mạc, Giản dị thanh cao đẹp nết nhà.”
Chữ TỐ (素) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh những dải tơ lụa mới dệt đang rủ xuống ở phía trên cùng bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) ở phía dưới. Lụa tơ tằm nguyên bản chưa qua nhuộm màu có sắc trắng ngần, mềm mại và tinh khiết, nên nghĩa gốc của TỐ (素) là lụa trắng, màu trắng mộc mạc. Từ đó, chữ mở rộng sang chỉ phẩm chất giản dị, thanh đạm (PHÁC TỐ 朴素, ĂN CHAY 吃素) và những thành phần cốt lõi tạo nên sự vật (YẾU TỐ 要素, TỐ CHẤT 素质).
Câu ví dụ với từ “叶绿素”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
叶绿素在叶子里含量很高。
Yèlǜsù zài yèzi lǐ hánliàng hěn gāo.
“Hàm lượng chất diệp lục trong lá cây rất cao.”
叶绿素是让植物叶子变绿的东西。
Yèlǜsù zài yèzi lǐ hánliàng hěn gāo.
“Chất diệp lục là thứ làm cho lá cây có màu xanh.”
Từ “叶绿素” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn