发愁 Phồn thể: 發愁
Minh họa từ vựng 发愁
fā chóu HÁN VIỆT: PHÁT SẦU

发愁: lo lắng, sầu muộn, phát rầu

lo lắng sầu muộn phát rầu

Nghĩa tiếng Anh (English): to worry, to fret, to be anxious

Nét viết & luyện viết chữ 发愁

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 发

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHÁT (发, phồn thể: 發): thuộc bộ HỰU (又), gồm 5 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 发烧 (PHÁT THIÊU: bị sốt, lên cơn sốt), 发现 (PHÁT HIỆN: phát hiện, nhận ra, tìm ra), 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 出发 (XUẤT PHÁT: xuất phát, khởi hành).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

发
fā / fà PHÁT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

gửi, phát ra, phát triển, phát sốt (fā); tóc, mái tóc (fà)

Bộ 又 (BỘ HỰU • 5 nét): Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.
Thành phần cấu tạo chữ:
又 HỰU (Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.)

Chữ PHÁT (发, phồn thể: 發): thuộc bộ HỰU (又), gồm 5 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 发烧 (PHÁT THIÊU: bị sốt, lên cơn sốt), 发现 (PHÁT HIỆN: phát hiện, nhận ra, tìm ra), 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 出发 (XUẤT PHÁT: xuất phát, khởi hành).

愁
chóu SẦU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lo âu, sầu muộn, băn khoăn; nỗi buồn

Bộ 禾 (BỘ HÒA • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
秋 CHỮ THU (Mùa thu heo may lá rụng (ghép từ Lúa 禾 và Lửa 火 chín vàng).) 心 BỘ TÂM (Trái tim, đáy lòng trĩu nặng ưu tư.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mùa thu gió lạnh heo may, Lúa vàng ngọn lửa hao gầy bờ sông. Thu sầu đè nặng cõi lòng, Chữ Sầu rụng lá mênh mông bóng chiều.”

Chữ SẦU (愁) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Thu (秋 - mùa thu) và chữ Tâm (心 - trái tim). Mùa thu đến mang theo gió heo may se lạnh, lá vàng rơi rụng xơ xác, chim nhạn bay về phương nam. Khung cảnh thu tàn dễ làm lòng người tha hương chạnh lòng, dâng lên nỗi buồn man mác. Khi mùa thu ngập tràn vào con tim, đó chính là "Mối Sầu".

Câu ví dụ với từ “发愁”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

面对眼前的困难切莫自乱阵脚、一味发愁,冷静理清头绪才是破局的关键。

Miàn duì yǎn qián de kùn nán qiè mò zì luàn zhèn jiǎo, yī wèi fā chóu, lěng jìng lǐ qīng tóu xù cái shì pò jú de guān jiàn.

“Đứng trước khó khăn trước mắt chớ nên hoang mang tự làm rối loạn bản thân và suốt ngày rầu rĩ lo âu, bình tĩnh gỡ từng đầu mối mới là chìa khóa tháo gỡ vấn đề.”

Do not panic or fret endlessly when facing difficulties; calmly sorting out thoughts is key to finding breakthroughs.

Ví dụ #2

在学术研究与商务谈判中,准确理解“发愁”的内涵十分关键。

zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ fā chóu ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。

“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “发愁” (lo lắng, sầu muộn, phát rầu - PHÁT SẦU) đóng vai trò vô cùng then chốt.”

In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "发愁" (lo lắng, sầu muộn, phát rầu) is crucial.

Từ “发愁” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →