发夹: kẹp tóc
Nét viết & luyện viết chữ 发夹
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (7 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHÁT (发, phồn thể: 發): thuộc bộ HỰU (又), gồm 5 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 发烧 (PHÁT THIÊU: bị sốt, lên cơn sốt), 发现 (PHÁT HIỆN: phát hiện, nhận ra, tìm ra), 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 出发 (XUẤT PHÁT: xuất phát, khởi hành).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
gửi, phát ra, phát triển, phát sốt (fā); tóc, mái tóc (fà)
Chữ PHÁT (发, phồn thể: 發): thuộc bộ HỰU (又), gồm 5 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 发烧 (PHÁT THIÊU: bị sốt, lên cơn sốt), 发现 (PHÁT HIỆN: phát hiện, nhận ra, tìm ra), 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 出发 (XUẤT PHÁT: xuất phát, khởi hành).
kẹp, cặp chặt; cái kẹp, kẹp tài liệu
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ ĐẠI (大) đứng giữa vững vàng, Đôi NHÂN (人) hai phía kề bên hộ trì. GIÁP (夹) là kẹp chặt chẳng rời, Cùng nhau nâng đỡ bước đi vững bền.”
Chữ GIÁP (夹 / 夾) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm chữ ĐẠI (大) ở giữa mô tả một người lớn đứng thẳng và hai chữ NHÂN (人) ở hai bên nách đang kề cận nâng đỡ. Hình ảnh hai người kèm sát hai bên tạo nên nghĩa gốc là kẹp giữ, phụ tá ở sát vách. Ngày nay chữ GIÁP (夹) dùng để chỉ hành động kẹp vật gì ở giữa, chiếc cặp tài liệu hoặc lớp áo kép giữ ấm.
Câu ví dụ với từ “发夹”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
她从头发上取下了发夹。
tā cóng tóufa shàng qǔ xiàle fàjiā.
“Cô ấy tháo chiếc kẹp tóc ra.”
她的小发夹掉在地上了。
tā de xiǎo fàjiā diào zài dìshàngle.
“Chiếc kẹp tóc nhỏ của cô ấy rơi xuống đất rồi.”
Từ “发夹” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn