双面桨
Minh họa từ vựng 双面桨
shuāng miàn jiǎng HÁN VIỆT: SONG DIỆN TƯỞNG

双面桨: mái chèo hai mặt

mái chèo hai mặt

Nét viết & luyện viết chữ 双面桨

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 双

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (14 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hai bàn tay HỰU (又) kề bên, Nắm tay gắn kết vững bền trước sau. Chữ SONG (双) sánh bước cùng nhau, Chia ngọt sẻ bùi tình sâu nghĩa đầy.” — Chữ SONG (双, phồn thể 雙) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hai chữ CHUY (隹 - hai con chim ngắn đuôi) đậu trên bàn tay phải là bộ HỰU (又), miêu tả một bàn tay cầm được cả một đôi chim không rời nhau. Sang chữ giản thể (双), hình chữ được tinh gọn thành hai bộ HỰU (又) đứng sóng đôi bên nhau rất cân xứng. Từ hình ảnh đôi chim gắn bó, chữ SONG (双) mang nghĩa là một đôi, một cặp, số chẵn và biểu trưng cho sự đồng hành gắn kết bền chặt trong cuộc sống.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

双
shuāng SONG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đôi, cặp (lượng từ); hai, chẵn

Bộ 又 (BỘ HỰU • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
又 HỰU (Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai bàn tay HỰU (又) kề bên, Nắm tay gắn kết vững bền trước sau. Chữ SONG (双) sánh bước cùng nhau, Chia ngọt sẻ bùi tình sâu nghĩa đầy.”

Chữ SONG (双, phồn thể 雙) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hai chữ CHUY (隹 - hai con chim ngắn đuôi) đậu trên bàn tay phải là bộ HỰU (又), miêu tả một bàn tay cầm được cả một đôi chim không rời nhau. Sang chữ giản thể (双), hình chữ được tinh gọn thành hai bộ HỰU (又) đứng sóng đôi bên nhau rất cân xứng. Từ hình ảnh đôi chim gắn bó, chữ SONG (双) mang nghĩa là một đôi, một cặp, số chẵn và biểu trưng cho sự đồng hành gắn kết bền chặt trong cuộc sống.

面
miàn DIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mặt, bề mặt; mì sợi, bột mì; phía, mặt (lượng từ)

Bộ 面 (BỘ DIỆN • 9 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
面 DIỆN (Khuôn mặt người, diện mạo, bề mặt đồ vật, món mì sợi.) 囗 VI (Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.”

Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.

桨
jiǎng TƯỞNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mái chèo, chân vịt tàu thủy

Bộ 夕 (BỘ TỊCH • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
夕 TỊCH (Buổi chiều tối, hoàng hôn buông xuống, đêm muộn.) 木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Chữ TƯỞNG (桨, phồn thể: 槳): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 夕 (TỊCH) + 木 (MỘC).

Câu ví dụ với từ “双面桨”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他用双面桨划船。

Tā yòng shuāng miàn jiǎng huá chuán.

“Anh ấy dùng mái chèo hai mặt để chèo thuyền.”

Từ “双面桨” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →