单眼皮: mắt một mí
Nét viết & luyện viết chữ 单眼皮
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐƠN (单, phồn thể: 單): thuộc bộ THẬP (十), gồm 8 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 菜单 (THÁI ĐƠN: thực đơn, menu), 简单 (GIẢN ĐƠN: đơn giản), 孤单 (CÔ ĐƠN: cô đơn, cô độc), 单纯 (ĐƠN THUẦN: đơn thuần, trong sáng, mộc mạc).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đơn, lẻ, một mình; hóa đơn, danh sách; đơn chiếc
Chữ ĐƠN (单, phồn thể: 單): thuộc bộ THẬP (十), gồm 8 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 菜单 (THÁI ĐƠN: thực đơn, menu), 简单 (GIẢN ĐƠN: đơn giản), 孤单 (CÔ ĐƠN: cô đơn, cô độc), 单纯 (ĐƠN THUẦN: đơn thuần, trong sáng, mộc mạc).
mắt, đôi mắt; cái nhìn (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “MỤC là đôi mắt nhìn xa, Ghép cùng chữ CẤN nhìn ra cõi lòng. Chữ NHÃN sáng suốt mênh mông, Nhìn đời thấu đáo tâm không bụi trần.”
Chữ NHÃN (眼) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, xoay chuyển) biểu âm ở bên phải. Nếu chữ MỤC (目) là cơ quan thị giác nhìn ra thế giới bên ngoài, thì chữ NHÃN (眼) vừa chỉ nhãn cầu linh hoạt vừa hàm ý cái nhìn sâu sắc quay về quán chiếu nội tâm. Một người có tầm nhìn xa trông rộng luôn biết dùng cả đôi mắt lẫn trí tuệ để thấu hiểu cuộc đời.
da (người, động vật); vỏ (cây, quả); bướng bỉnh
Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay HỰU nắm thật nhanh, Lột lớp da thú bao quanh thân mình. Chữ BÌ vỏ bọc bên ngoài, Nhìn người chớ chỉ nhìn ngoài làn da.”
Chữ BÌ (皮) là chữ hội ý, trong Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở phía dưới) đang cầm dụng cụ lột lớp da của một con thú săn được. Từ động tác lột da thú ban đầu, chữ BÌ (皮) chuyển thành danh từ chỉ lớp da cơ thể, vỏ cây, bìa sách hay lớp bao bọc bên ngoài của vạn vật. Trong triết lý nhận thức, cổ nhân thường dùng cụm từ BÌ MAO để nhắc nhở con người cần tìm hiểu thấu đáo bản chất bên trong chứ không nên chỉ nhìn vẻ hào nhoáng bề ngoài.
Câu ví dụ với từ “单眼皮”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
单眼皮的人也很好看。
dānyǎnpí de rén yě hěn hǎokàn.
“Người mắt một mí cũng rất đẹp.”
我觉得单眼皮很好看。
wǒ juéde dānyǎnpí hěn hǎokàn.
“Tôi nghĩ rằng mắt một mí rất đẹp.”
Từ “单眼皮” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn