单相思: yêu đơn phương; yêu một phía; yêu thầm nhớ trộm
Nét viết & luyện viết chữ 单相思
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐƠN (单, phồn thể: 單): thuộc bộ THẬP (十), gồm 8 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 菜单 (THÁI ĐƠN: thực đơn, menu), 简单 (GIẢN ĐƠN: đơn giản), 孤单 (CÔ ĐƠN: cô đơn, cô độc), 单纯 (ĐƠN THUẦN: đơn thuần, trong sáng, mộc mạc).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đơn, lẻ, một mình; hóa đơn, danh sách; đơn chiếc
Chữ ĐƠN (单, phồn thể: 單): thuộc bộ THẬP (十), gồm 8 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 菜单 (THÁI ĐƠN: thực đơn, menu), 简单 (GIẢN ĐƠN: đơn giản), 孤单 (CÔ ĐƠN: cô đơn, cô độc), 单纯 (ĐƠN THUẦN: đơn thuần, trong sáng, mộc mạc).
giúp; bổ trợ; hỗ trợ
Câu thơ nhớ chữ: “Mắt tinh bộ MỤC (目) ngắm MỘC (木), Xem từng thớ gỗ thẳng ngay thế nào. Chữ TƯỚNG (相) nhìn thấu thấp cao, Tương thân tương trợ dạt dào nghĩa nhân.”
Chữ TƯỚNG / TƯƠNG (相) là chữ hội ý kết cấu trái phải, ghép từ bộ MỘC (木 - cái cây) và bộ MỤC (目 - con mắt). Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ mô tả người thợ dùng mắt quan sát kỹ lưỡng thân cây để chọn gỗ tốt. Từ hành động nhìn ngắm hai chiều, chữ vừa mang âm TƯƠNG (xiāng) chỉ sự tương tác qua lại lẫn nhau, vừa mang âm TƯỚNG (xiàng) chỉ diện mạo, hình tướng và vị tể tướng giúp vua việc nước.
Suy tư, nhớ nhung, trăn trở, tư duy suy nghĩ.
Câu thơ nhớ chữ: “Đồng ruộng bờ cõi xa xôi, In nơi sâu trong dạ bồi hồi chẳng nguôi. Ngày đêm tha thiết nhớ người, Chữ Tư vương vấn muôn đời tương tư.”
Chữ TƯ (思) là chữ hội ý, gồm chữ Điền (田 - ruộng đồng) ở trên và chữ Tâm (心 - trái tim) ở dưới (ở chữ cổ kim văn, phần trên là hình chiếc sọ não, sau biến đổi thành chữ Điền). Người tha hương lập nghiệp luôn đau đáu nhớ về từng tấc đất bờ ruộng quê nhà. Khi con tim luôn hướng về một mảnh đất, một người thân yêu thì đó chính là nỗi niềm "Tương tư", "Suy tư".
Câu ví dụ với từ “单相思”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
单相思真的很辛苦。
dānxiāngsī zhēn de hěn xīnkǔ.
“Yêu đơn phương thực sự rất đau khổ.”
她不知道我在单相思她。
tā bù zhīdào wǒ zài dānxiāngsī tā.
“Cô ấy không biết tôi đang yêu đơn phương cô ấy.”
Từ “单相思” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn