北漂
Minh họa từ vựng 北漂
Běi piāo HÁN VIỆT: BẮC PHIÊU

北漂: Dân Bắc Phiêu, người tha hương cầu thực lập nghiệp tại Bắc Kinh

Dân Bắc Phiêu người tha hương cầu thực lập nghiệp tại Bắc Kinh

Nghĩa tiếng Anh (English): to come to Beijing and lead a wandering life or to develop their careers

Nét viết & luyện viết chữ 北漂

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 北

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hai người đứng tựa lưng nhau, Tránh cơn gió lạnh thổi mau bên trời. Chữ BẮC phương hướng xa xôi, Ngựa Hồ nhớ Bắc chẳng rời cố hương.” — Chữ BẮC (北) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người đứng quay lưng lại với nhau nên nghĩa gốc ban đầu là cái lưng (sau này viết thêm bộ NHỤC thành chữ BỐI 背). Do vùng Trung Nguyên cổ đại thường đón gió lạnh buốt thổi từ phương Bắc xuống khiến con người dựng nhà hay đứng ngồi đều quay lưng về hướng đó để tránh rét, chữ BẮC (北) được mượn để chỉ phương Bắc. Trong văn chương, phương Bắc gắn liền với hình ảnh ngựa Hồ nhớ gió Bắc, biểu trưng cho nỗi lòng hướng về cội nguồn quê hương.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

北
běi BẮC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phía bắc, hướng bắc

Bộ 匕 (BỘ CHỦY • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
匕 CHỦY (Cái thìa, cái muỗng múc canh, hoặc con dao găm nhỏ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai người đứng tựa lưng nhau, Tránh cơn gió lạnh thổi mau bên trời. Chữ BẮC phương hướng xa xôi, Ngựa Hồ nhớ Bắc chẳng rời cố hương.”

Chữ BẮC (北) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người đứng quay lưng lại với nhau nên nghĩa gốc ban đầu là cái lưng (sau này viết thêm bộ NHỤC thành chữ BỐI 背). Do vùng Trung Nguyên cổ đại thường đón gió lạnh buốt thổi từ phương Bắc xuống khiến con người dựng nhà hay đứng ngồi đều quay lưng về hướng đó để tránh rét, chữ BẮC (北) được mượn để chỉ phương Bắc. Trong văn chương, phương Bắc gắn liền với hình ảnh ngựa Hồ nhớ gió Bắc, biểu trưng cho nỗi lòng hướng về cội nguồn quê hương.

漂
Běi piāo BẮC PHIÊU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Dân Bắc Phiêu, người tha hương cầu thực lập nghiệp tại Bắc Kinh

Bộ 氵 (BỘ TAM CHẤM THỦY • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 THỦY (Dòng nước trong veo cuốn trôi hoặc giặt sạch vải vóc.) 票 PHIẾU (Gồm bộ Á (覀) trên bộ THỊ (示), chỉ ánh lửa bay lên nhẹ nhàng; đóng vai trò biểu âm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ba chấm THỦY nước trong ngần, Ghép cùng chữ PHIẾU bồng bềnh trên sông. Giặt tơ trắng sáng tựa bông, PHIÊU LƯỢNG xinh đẹp ai trông cũng mừng.”

Chữ PHIÊU (漂) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và chữ PHIẾU (票) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vật nhẹ trôi bềnh bồng trên mặt nước (piāo), sau mở rộng sang hành động đập và giặt tấm lụa dưới làn nước suối trong vắt (piǎo). Khi tấm vải được giặt sạch dưới nước sẽ trở nên trắng sáng và tươi đẹp, từ đó hình thành nghĩa 'xinh đẹp, lộng lẫy' (piào) trong từ 漂亮.

Câu ví dụ với từ “北漂”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

对于我,一个北漂将近三年的人来说,第一次见到她,就有这 样一种感觉:这就是我需要的地方。

Duìyú wǒ, yīgè běi piāo jiāngjìn sān nián de rén lái shuō, dì yī cì jiàn dào tā, jiù yǒu zhèyàng yī zhǒng gǎnjué: Zhè jiùshì wǒ xūyào de dìfāng.

“Tôi đã sống lang thang ở Bắc Kinh gần ba năm nay. Lần đầu đến đây tôi đã nghĩ đây chính là nơi mà tôi cần đến.”

to come to Beijing and lead a wandering life or to develop their careers

Từ “北漂” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →