几内亚比绍: Ghi-nê Bít-xao; Guinea Bissau
Nét viết & luyện viết chữ 几内亚比绍
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (24 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai nét uốn lượn thanh tao, Dáng chiếc bàn nhỏ thấp cao gọn gàng. Chữ KỶ hỏi mấy rõ ràng, Vài ba người bạn rộn ràng niềm vui.” — Chữ KỶ (几) vốn là chữ tượng hình vẽ hình dáng chiếc bàn nhỏ thấp (trà kỷ) mà người xưa dùng để đặt sách vở, bình trà khi ngồi trên chiếu. Thời hiện đại, chữ KỶ (几) còn được dùng làm chữ giản thể cho chữ CƠ (幾 - gồm những sợi tơ nhỏ bé, biểu thị sự ít ỏi). Nhờ vậy, chữ mang nghĩa thông dụng nhất trong giao tiếp là đại từ nghi vấn hỏi số lượng ít ('mấy, vài') hoặc chỉ sự việc gần sát ('hầu như').
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mấy, vài (jǐ); hầu như, gần như, cái bàn nhỏ (jī)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét uốn lượn thanh tao, Dáng chiếc bàn nhỏ thấp cao gọn gàng. Chữ KỶ hỏi mấy rõ ràng, Vài ba người bạn rộn ràng niềm vui.”
Chữ KỶ (几) vốn là chữ tượng hình vẽ hình dáng chiếc bàn nhỏ thấp (trà kỷ) mà người xưa dùng để đặt sách vở, bình trà khi ngồi trên chiếu. Thời hiện đại, chữ KỶ (几) còn được dùng làm chữ giản thể cho chữ CƠ (幾 - gồm những sợi tơ nhỏ bé, biểu thị sự ít ỏi). Nhờ vậy, chữ mang nghĩa thông dụng nhất trong giao tiếp là đại từ nghi vấn hỏi số lượng ít ('mấy, vài') hoặc chỉ sự việc gần sát ('hầu như').
bên trong, nội bộ, trong vòng
Câu thơ nhớ chữ: “Khung QUYNH mái nhà bao quanh, Chữ NHẬP bước vào an lành bên trong. Chữ NỘI sâu thẳm cõi lòng, Giữ tâm thanh tịnh mới thông việc đời.”
Chữ NỘI (内) là chữ hội ý, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều gồm bộ QUYNH (冂 - khung cửa, không gian bao quanh) và chữ NHẬP (入 - bước vào). Hình ảnh bước qua khung cửa để tiến vào gian phòng khép kín diễn tả trực quan khái niệm "bên trong", đối lập với "bên ngoài" (外). Trong văn hóa phương Đông, chữ NỘI còn hướng con người về việc tu dưỡng nội tâm và vun đắp sự hòa thuận từ trong gia đình.
hơi kém; thua kém
Chữ Á (亚, phồn thể: 亞): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 亚洲 (Á CHÂU: Châu Á, Á Châu), 亚军 (Á QUÂN: á quân, giải nhì).
hơn
Câu thơ nhớ chữ: “Hai người đứng cạnh sánh đôi vai, So tài cao thấp chẳng kém ai. Học hỏi lẫn nhau cùng tiến bộ, Chân tình gắn bó suốt đường dài.”
Chữ TỈ/BỈ (比) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng quay về cùng một hướng, kề vai sát cánh bên nhau (trái ngược với chữ BẮC 北 là hai người quay lưng vào nhau). Hai người đứng sát cạnh nhau trước hết mang nghĩa là gần gũi, thân thiết (như TỈ LÂN 比邻 - láng giềng sát vách), đồng thời khi đứng cạnh nhau người ta thường đọ chiều cao, tài năng nên sinh ra nghĩa phổ biến nhất là so sánh, đối chiếu.
Ghi-nê Bít-xao; Guinea Bissau
Câu thơ nhớ chữ: “Tơ hồng bộ MỊCH (纟) xe duyên ĐAO (刀) trên KHẨU (口) dưới nối liền chữ TRIỆU (召) Lời hay giới thiệu trăm điều Kết nối bè bạn thêm nhiều niềm vui.”
Chữ THIỆU (绍) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) bên trái biểu ý và chữ TRIỆU (召 - gồm bộ ĐAO 刀 và bộ KHẨU 口, nghĩa là mời gọi) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là nối liền hai sợi tơ bị đứt thành một sợi dài liên tục, từ đó mở rộng thành kế thừa, nối tiếp. Khi dùng lời nói (KHẨU) để kết nối (MỊCH) hai người xa lạ quen biết nhau, ta có từ GIỚI THIỆU (介绍) vô cùng quen thuộc.
Câu ví dụ với từ “几内亚比绍”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
几内亚比绍是一个美丽的国家。
Jǐnèiyà Bǐshào shì yí gè měilì de guójiā.
“Ghi-nê Bít-xao là một quốc gia xinh đẹp.”
Từ “几内亚比绍” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn