凄美: đẹp nhưng buồn, đẹp nhưng bi thương
Nét viết & luyện viết chữ 凄美
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (4 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THÊ (凄, phồn thể: 悽): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 十 (THẬP) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
lạnh lẽo; rét buốt
Chữ THÊ (凄, phồn thể: 悽): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 十 (THẬP) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là DƯƠNG cừu cặp sừng cong, Dưới là chữ ĐẠI dáng to rộng. Dê béo tốt tươi dâng lễ quý, Chữ MỸ vẹn toàn đẹp ước mong.”
Chữ MỸ (媄 / 美) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, hợp thành từ bộ DƯƠNG (羊 - con dê, con cừu) ở trên và bộ ĐẠI (大 - to lớn) ở dưới (hoặc trong Giáp cốt văn là hình người đội mũ trang sức lông vũ và sừng dê tuyệt đẹp). Theo Thuyết Văn Giải Tự, dê béo lớn (DƯƠNG ĐẠI TẮC MỸ) đem lại nguồn thực phẩm ngọt lành và lễ vật quý giá nhất, từ đó chữ MỸ trở thành biểu tượng cho cái đẹp và sự hoàn mỹ.
Câu ví dụ với từ “凄美”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他的诗充满了凄美的意境。
tā de shī chōngmǎnle qīměi de yìjìng.
“Thơ của anh ấy tràn ngập vẻ đẹp bi thương.”
这首钢琴曲听起来凄美动人。
zhè shǒu gāngqín qǔ tīng qǐlái qīměi dòngrén.
“Bản nhạc piano này nghe vừa hay vừa bi thương.”
Từ “凄美” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn