典礼 Phồn thể: 典禮
Minh họa từ vựng 典礼
diǎn lǐ HÁN VIỆT: ĐIỂN LỄ

典礼: buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp)

buổi lễ nghi lễ long trọng (khai mạc tốt nghiệp)

Nghĩa tiếng Anh (English): ceremony, celebration, ritual

Nét viết & luyện viết chữ 典礼

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 典

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (24 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐIỂN (典): thuộc bộ BÁT (八), gồm 8 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 字典 (TỰ ĐIỂN: từ điển chữ Hán (Tự điển)), 词典 (TỪ ĐIỂN: từ điển), 古典 (CỔ ĐIỂN: cổ điển), 经典 (KINH ĐIỂN: kinh điển, tác phẩm kinh điển).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

典
diǎn ĐIỂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

điển cố; điển tích; chuyện cổ; tích truyện

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Chữ ĐIỂN (典): thuộc bộ BÁT (八), gồm 8 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 字典 (TỰ ĐIỂN: từ điển chữ Hán (Tự điển)), 词典 (TỪ ĐIỂN: từ điển), 古典 (CỔ ĐIỂN: cổ điển), 经典 (KINH ĐIỂN: kinh điển, tác phẩm kinh điển).

礼
lǐ LỄ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lễ, lễ nghi, lễ nghĩa; quà tặng lễ vật

Bộ 礻 (BỘ THỊ • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
礻 BỘ THỊ (Bàn thờ cúng tế tổ tiên thần linh, nguồn gốc của lòng kính cẩn lễ nghi.) 乚 BỘ ẤT / NÉT UỐN (Dáng người cúi đầu khom lưng cung kính chào hỏi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn thờ thắp nén nhang thơm Nguyện cầu lễ độ sớm hôm vẹn tròn. Bên THỊ (礻) nét ẤT (乚) kính dâng, Chữ LỄ (礼) hiếu nghĩa muôn phần đoan trang.”

Chữ LỄ phồn thể (禮) là chữ hội ý, gồm bộ Thị (礻) cúng bái và chữ Phong (豊) mâm cỗ dâng thần linh. Bản giản thể (礼) giữ lại bộ Thị thiêng liêng kết hợp nét uốn lượn như tư thế cúi mình khiêm cung. Lễ là gốc của trật tự và sự hài hòa giữa người với người.

Câu ví dụ với từ “典礼”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在庄严隆重的大学毕业典礼上,校长深情寄语全体毕业生牢记报国初心、勇做时代弄潮儿。

Zài zhuāng yán lóng zhòng de dà xué bì yè diǎn lǐ shàng, xiào zhǎng shēn qíng jì yǔ quán tǐ bì yè shēng láo jì bào guó chū xīn, yǒng zuò shí dài nòng cháo ér.

“Tại buổi lễ tốt nghiệp đại học trang nghiêm trọng thể, thầy hiệu trưởng đã gửi lời nhắn nhủ đầy ân tình tới toàn thể các tân cử nhân hãy khắc ghi lý tưởng phụng sự Tổ quốc, dũng cảm làm người đón đầu ngọn sóng thời đại.”

At the solemn commencement ceremony, the university president urged graduates to remember patriotic missions and lead trends.

Ví dụ #2

深刻领悟“典礼”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ diǎn lǐ ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “典礼” (buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp) - ĐIỂN LỄ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "典礼" (buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp)) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “典礼” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →