兆字节: megabyte; đơn vị đo dung lượng dữ liệu (theo hệ thập phân: 1 MB = 1.000.000 byte; theo hệ nhị phân: 1 MiB = 1.048.576 byte)
Nét viết & luyện viết chữ 兆字节
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Mai rùa nứt vết đôi bên, Báo điềm cát dữ hiện lên rõ ràng. Chữ TRIỆU báo trước muôn ngàn, Thấy cơ chuyển hóa vững vàng bước đi.” — Chữ TRIỆU (兆) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa những đường rạn nứt tỏa ra hai bên trên mai rùa hoặc xương thú sau khi hơ lửa bói toán. Cổ nhân quan sát các vết nứt này để đoán định cát hung, nên chữ mang nghĩa gốc là điềm báo trước (như CÁT TRIỆU 吉兆, DỰ TRIỆU 预兆). Về sau, do vết nứt phân nhánh vô số nên chữ được giả tá để chỉ con số hàng triệu lớn lao.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Điềm báo, một triệu
Câu thơ nhớ chữ: “Mai rùa nứt vết đôi bên, Báo điềm cát dữ hiện lên rõ ràng. Chữ TRIỆU báo trước muôn ngàn, Thấy cơ chuyển hóa vững vàng bước đi.”
Chữ TRIỆU (兆) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa những đường rạn nứt tỏa ra hai bên trên mai rùa hoặc xương thú sau khi hơ lửa bói toán. Cổ nhân quan sát các vết nứt này để đoán định cát hung, nên chữ mang nghĩa gốc là điềm báo trước (như CÁT TRIỆU 吉兆, DỰ TRIỆU 预兆). Về sau, do vết nứt phân nhánh vô số nên chữ được giả tá để chỉ con số hàng triệu lớn lao.
chữ, từ
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN ấm bên trên, Đứa con chữ TỬ lớn lên từng ngày. Chữ TỰ nét bút rồng bay, Ngàn năm văn tự đắp xây tâm hồn.”
Chữ TỰ (字) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà), phía dưới là chữ TỬ (子 - đứa con). Nghĩa gốc của TỰ trong văn hóa cổ là sinh con đẻ cái và nuôi dưỡng đứa trẻ lớn lên dưới mái nhà êm ấm. Người xưa quan niệm rằng từ những nét vẽ đơn sơ ban đầu (gọi là 'Văn' 文), khi ghép các bộ phận lại sẽ sinh sôi nảy nở ra muôn vàn chữ mới giống như gia đình sinh thêm con cháu, nên gọi là TỰ (chữ viết).
tiết, đoạn, khúc; ngày lễ, tiết khí; tiết học (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Đốt tre cứng cỏi vươn cao Giữ tròn khí tiết thanh tao một đời. Đầu THẢO (艹) dưới TIẾT (卩) phân minh, Chữ TIẾT (节) khí phách giữ mình thanh cao.”
Chữ TIẾT (节) là chữ hình thanh. Chữ TIẾT (节) bắt nguồn từ những đốt cây tre (chữ phồn thể 節 có bộ Trúc 竹 ở trên). Đốt tre tạo nên sự cứng cáp, dẻo dai trước bão tố. Người có "tiết tháo" là người có kỷ cương tự ước thúc bản thân và giữ vững khí phách trước mọi nghịch cảnh.
Câu ví dụ với từ “兆字节”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这个文件有五兆字节大小。
Zhège wénjiàn yǒu wǔ zhào zì jié dàxiǎo.
“Tệp này có kích thước năm megaByte.”
Từ “兆字节” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn