倒卖 Phồn thể: 倒賣
Minh họa từ vựng 倒卖
dǎomài HÁN VIỆT: ĐẢO MẠI

倒卖: đầu cơ trục lợi buôn đi bán lại, phe vé buôn lậu

đầu cơ trục lợi buôn đi bán lại phe vé buôn lậu

Nghĩa tiếng Anh (English): to resell at a profit, to scalp, to speculate, to traffic

Nét viết & luyện viết chữ 倒卖

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 倒

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐẢO (倒): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 至 (CHÍ) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 倒霉 (ĐẢO MÔI: đen đủi, xui xẻo, bất hạnh), 倒闭 (ĐẢO BẾ: phá sản, đóng cửa giải thể (công ty)), 颠倒 (ĐIÊN ĐẢO: đảo lộn, đảo ngược, đảo điên (trật tự, trắng đen)), 反倒 (PHẢN ĐẢO: ngược lại, trái lại, hóa ra lại).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

倒
dǎo / dào ĐẢO / ĐÁO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngã, đổ sập, phá sản (dǎo); rót/đổ nước, ngược lại, lùi (dào)

Bộ 亻 (BỘ NHÂN ĐỨNG • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.) 至 CHÍ (Đến nơi, mũi tên bay đến cắm trúng đích.) 刂 ĐAO (Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.)

Chữ ĐẢO (倒): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 至 (CHÍ) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 倒霉 (ĐẢO MÔI: đen đủi, xui xẻo, bất hạnh), 倒闭 (ĐẢO BẾ: phá sản, đóng cửa giải thể (công ty)), 颠倒 (ĐIÊN ĐẢO: đảo lộn, đảo ngược, đảo điên (trật tự, trắng đen)), 反倒 (PHẢN ĐẢO: ngược lại, trái lại, hóa ra lại).

卖
mài MẠI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bán

Bộ 十 (BỘ THẬP • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Thêm chữ THẬP trên chữ MÃI vào, Mang hàng xuất bán khắp nơi nao. Mua vào bán ra cần chữ tín, Chữ MẠI kinh doanh lộc dạt dào.”

Chữ MẠI (卖 / 賣) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo thành bằng cách đặt chữ XUẤT (出 - đem ra, trong Lệ thư và Khải thư biến đổi thành chữ SĨ 士 hoặc chữ THẬP 十) lên trên chữ MÃI (买 / 買 - mua hàng). Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng MẠI là đem hàng hóa xuất bán ra ngoài để thu tiền về, đối lập với chữ MÃI (mua vào). Khi ghép thành MÃI MẠI (买卖), chữ biểu thị toàn bộ hoạt động kinh doanh.

Câu ví dụ với từ “倒卖”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

国家知识产权与司法保护部门依法严厉打击非法窃取并倒卖国家战略高新技术专利与商业秘密的违法乱象。

Guó jiā zhī shí chǎn quán yǔ sī fǎ bǎo hù bù mén yī fǎ yán lì dǎ jī fēi fǎ qiè qǔ bìng dǎo mài guó jiā zhàn lüè gāo xīn jì shù zhuān lì yǔ shāng yè mì mì de wéi fǎ luàn xiàng.

“Cơ quan bảo vệ tư pháp và sở hữu trí tuệ quốc gia theo đúng pháp luật đã triệt phá nghiêm khắc các hành vi phạm pháp hỗn loạn đánh cắp trái phép và đầu cơ trục lợi buôn đi bán lại bí mật thương mại cùng bằng sáng chế công nghệ cao mới chiến lược của quốc gia.”

Judicial authorities cracked down on unlawful reselling and trafficking of strategic patents and trade secrets.

Từ “倒卖” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →