亚马孙
Minh họa từ vựng 亚马孙
Yàmǎsūn HÁN VIỆT: Á MÃ TÔN

亚马孙: Amazon

Amazon

Nét viết & luyện viết chữ 亚马孙

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 亚

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (14 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ Á (亚, phồn thể: 亞): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 亚洲 (Á CHÂU: Châu Á, Á Châu), 亚军 (Á QUÂN: á quân, giải nhì).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

亚
yà Á Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hơi kém; thua kém

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Chữ Á (亚, phồn thể: 亞): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 亚洲 (Á CHÂU: Châu Á, Á Châu), 亚军 (Á QUÂN: á quân, giải nhì).

马
mǎ MÃ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con ngựa

Bộ 马 (BỘ MÃ • 10 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
马 MÃ (Con ngựa phi nhanh, bờm dài dũng mãnh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đầu cao bờm dựng dáng oai phong, Bốn vó tung bay vượt núi sông. Chữ MÃ tuấn mã phi ngàn dặm, Trung thành bền bỉ lập chiến công.”

Chữ MÃ (马 / 馬) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa sống động một con ngựa nhìn nghiêng với chiếc đầu vươn cao, bờm cổ tung bay, bốn chân khỏe khoắn và đuôi dài phía sau. Ngựa là loài gia súc gắn bó mật thiết với văn minh nhân loại trong giao thông và quân sự suốt hàng ngàn năm. Chữ MÃ vì thế trở thành biểu tượng của tốc độ, lòng trung thành và sự thành công (MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG).

孙
sūn TÔN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Tôn (họ Tôn; Họ Tôn; họ của Binh thánh Tôn Vũ (Tôn Tử binh pháp), Tôn Tẫn và nhà cách mạng Tôn Trung Sơn.).

Bộ 子 (BỘ TỬ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
子 TỬ (Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.) 小 TIỂU (Nhỏ bé, ít ỏi, mảnh khảnh, chia nhỏ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ TỬ đứa con thơ, Bên phải chữ TIỂU nhỏ bất ngờ. Phồn thể sợi HỆ truyền huyết thống, Con đàn cháu đống phúc vô bờ.”

Chữ TÔN (孙/孫) là chữ hội ý, ở bản phồn thể (孫) gồm bộ TỬ (子 - đứa con) bên trái và bộ HỆ (系 - sợi dây nối tiếp huyết thống) bên phải; sang bản giản thể (孙) thay bằng bộ TIỂU (小 - nhỏ bé). Con sinh ra cháu, cháu là thế hệ nhỏ hơn con và là sợi dây tiếp nối dòng máu của gia tộc từ đời này sang đời khác. Chữ TÔN (孙) biểu trưng cho niềm hạnh phúc sum vầy, sự trường tồn của gia đình và ước vọng con cháu hiếu thảo, thành đạt.

Câu ví dụ với từ “亚马孙”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

科考队进入亚马孙雨林。

kē kǎo duì jìnrù yàmǎsūn yǔlín.

“Đội khảo sát tiến vào rừng mưa Amazon.”

Ví dụ #2

亚马孙河水流湍急。

Yàmǎsūn hé shuǐliú tuānjí.

“Sông Amazon nước chảy xiết.”

Từ “亚马孙” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →