乌兹别克斯坦: Uzbekistan; nước Cộng hòa Uzbekistan
Nét viết & luyện viết chữ 乌兹别克斯坦
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (20 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Cùng loài chim lượn giữa trời mây, Đen kịt toàn thân chẳng thấy mày. Thương mẹ mớm mồi khi tuổi xế, Chữ Ô hiếu nghĩa tạc lòng đây.” — Chữ Ô (乌) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Ô (烏) viết giống hệt chữ Điểu (鳥) nhưng thiếu mất nét chấm mắt ở giữa. Vì loài quạ đen toàn thân đen tuyền, hòa lẫn vào màn đêm tăm tối nên không phân biệt được con mắt, do đó chữ không có nét chấm trắng. Dù mang bộ lông đen, loài quạ trong văn hóa cổ là biểu tượng của lòng đại hiếu: quạ con khi lớn lên luôn bay đi kiếm mồi về mớm nuôi lại quạ mẹ già yếu mù lòa ("Ô nha phản bộc" - quạ nuôi mẹ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
quạ; con quạ
Câu thơ nhớ chữ: “Cùng loài chim lượn giữa trời mây, Đen kịt toàn thân chẳng thấy mày. Thương mẹ mớm mồi khi tuổi xế, Chữ Ô hiếu nghĩa tạc lòng đây.”
Chữ Ô (乌) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Ô (烏) viết giống hệt chữ Điểu (鳥) nhưng thiếu mất nét chấm mắt ở giữa. Vì loài quạ đen toàn thân đen tuyền, hòa lẫn vào màn đêm tăm tối nên không phân biệt được con mắt, do đó chữ không có nét chấm trắng. Dù mang bộ lông đen, loài quạ trong văn hóa cổ là biểu tượng của lòng đại hiếu: quạ con khi lớn lên luôn bay đi kiếm mồi về mớm nuôi lại quạ mẹ già yếu mù lòa ("Ô nha phản bộc" - quạ nuôi mẹ).
bây giờ, ở đây; cái này; thời gian, năm
Chữ TƯ (兹, phồn thể: 茲): thuộc bộ BÁT (八), gồm 9 nét (7 nét phụ).
đừng, khác, phân biệt, từ biệt (bié); gượng gạo, bướng bỉnh — trong 别扭 (biè)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên phải lưỡi ĐAO sắc ngời, Lọc từng khớp xương tách rời thịt da. Chữ BIỆT khác biệt, chia xa, Trân trọng giây phút chan hòa bên nhau.”
Chữ BIỆT (别) là chữ hội ý có kết cấu trái phải, trong cổ văn bên trái là hình ảnh khớp xương bị róc (nay biến đổi thành bộ KHẨU 口 và bộ LỰC 力) và bên phải là bộ ĐAO (刂 - con dao). Dùng lưỡi dao sắc bén để lọc tách xương và thịt rời khỏi nhau một cách dứt khoát tạo nên nghĩa gốc là phân tách, phân biệt và khác biệt. Từ sự tách rời vật lý, chữ BIỆT (别) mở rộng sang nỗi niềm chia ly, từ biệt giữa người với người và dùng làm phó từ khuyên can trong giao tiếp.
gam (đơn vị khối lượng = 1/1000 kg); khắc phục
Chữ KHẮC (克): thuộc bộ NHI (儿), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 巧克力 (XẢO KHẮC LỰC: sô-cô-la (chocolate)), 克服 (KHẮC PHỤC: khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)), 麦克风 (MẠCH KHẮC PHONG: mi-crô, mic nói), 攻克 (CÔNG KHẮC: công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)).
cái này, như vậy, như vậy; để bỏ đi; hạt nhấn mạnh
Chữ TƯ (斯): thuộc bộ CÂN (斤), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: 八 (BÁT) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 斯文 (TƯ VĂN: lịch sự nhã nhặn, nho nhã, văn nhã trí thức).
Uzbekistan; nước Cộng hòa Uzbekistan
Chữ THẢN (坦): thuộc bộ THỔ (土), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 坦率 (THẢN SUẤT: thẳng thắn, bộc trực, bộc bạch), 平坦 (BÌNH THẢN: bằng phẳng, phẳng lặng, thênh thang bằng phẳng), 坦白 (THẢN BẠCH: thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn).
Câu ví dụ với từ “乌兹别克斯坦”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
乌兹别克斯坦有丰富的文化。
Wūzībiékèsītǎn yǒu fēngfù de wénhuà.
“Uzbekistan có nền văn hóa phong phú.”
Từ “乌兹别克斯坦” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn