革新
Minh họa từ vựng 革新
géxīn HÁN VIỆT: CÁCH TÂN

革新: cải tiến, đổi mới cách tân, canh tân

cải tiến đổi mới cách tân canh tân

Nghĩa tiếng Anh (English): to innovate, to reform, innovation, revolution

Nét viết & luyện viết chữ 革新

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 革

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (24 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Da thú căng phẳng hai bên, Cạo lông thuộc kỹ tạo nên đồ dùng. Chữ CÁCH thay đổi tận cùng, Cách tân đổi mới vẫy vùng vươn cao.” — Chữ CÁCH (革) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh tấm da thú từ đầu, thân đến đuôi đang được căng phẳng ra và dùng đôi tay lột bỏ lông để làm da thuộc. Quá trình thuộc da làm biến đổi hoàn toàn tấm da thô ráp ban đầu thành chất liệu mới bền chắc để chế tạo giáp trụ, trống trận. Từ sự biến đổi triệt để ấy, chữ CÁCH (革) phát triển nghĩa thành thay đổi, cải cách, CÁCH TÂN, biểu trưng cho tinh thần dám xóa bỏ cái cũ lạc hậu để kiến tạo giá trị mới.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

革
gé CÁCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

da; da thú

Bộ 革 (BỘ CÁCH • 9 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
革 CÁCH (Da thú đã thuộc, thay đổi, cải cách canh tân.)

Câu thơ nhớ chữ: “Da thú căng phẳng hai bên, Cạo lông thuộc kỹ tạo nên đồ dùng. Chữ CÁCH thay đổi tận cùng, Cách tân đổi mới vẫy vùng vươn cao.”

Chữ CÁCH (革) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh tấm da thú từ đầu, thân đến đuôi đang được căng phẳng ra và dùng đôi tay lột bỏ lông để làm da thuộc. Quá trình thuộc da làm biến đổi hoàn toàn tấm da thô ráp ban đầu thành chất liệu mới bền chắc để chế tạo giáp trụ, trống trận. Từ sự biến đổi triệt để ấy, chữ CÁCH (革) phát triển nghĩa thành thay đổi, cải cách, CÁCH TÂN, biểu trưng cho tinh thần dám xóa bỏ cái cũ lạc hậu để kiến tạo giá trị mới.

新
xīn TÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mới

Bộ 立 (BỘ LẬP • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
立 LẬP (Đứng thẳng, phần ngọn cây mọc vươn lên.) 木 MỘC (Thân cây gỗ tươi tốt trong rừng.) 斤 CÂN (Chiếc rìu sắc bén dùng để đẽo gọt gỗ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái cây MỘC đứng LẬP hiên ngang, Phải lưỡi rìu CÂN đẽo gọn gàng. Gỗ mới thơm hương vừa chạm khắc, Đón chào TÂN xuân ngập ánh vàng.”

Chữ TÂN (新) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái gồm chữ LẬP (立) và chữ MỘC (木) ghép lại (chỉ cây gỗ hạt dẻ, kiêm gợi âm), bên phải là bộ CÂN (斤 - chiếc rìu). Theo Thuyết Văn Giải Tự, TÂN có nghĩa gốc là dùng rìu (CÂN) đốn hạ và đẽo gọt cành cây (MỘC) để lấy phần gỗ tươi mới nguyên vẹn bên trong. Từ đó, chữ mang nghĩa là mới mẻ, tươi mới, đổi mới sáng tạo và khởi đầu mới.

Câu ví dụ với từ “革新”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

新型超导材料与先进算法架构的技术革新,全面推动了全球量子计算机研发进程实现历史性跨越。

Xīn xíng chāo dǎo cái liào yǔ xiān jìn suàn fǎ jià gòu de jì shù gé xīn, quán miàn tuī dòng le quán qiú liàng zǐ jì suàn jī yán fā jìn chéng shí xiàn lì shǐ xìng kuà yuè.

“Sự cải tiến đổi mới cách tân công nghệ của kiến trúc thuật toán tiên tiến cùng vật liệu siêu dẫn kiểu mới đã thúc đẩy toàn diện tiến trình nghiên cứu phát triển máy tính lượng tử toàn cầu thực hiện bước nhảy vọt lịch sử.”

Technological innovations in superconducting materials drove historic leaps in quantum computer research.

Từ “革新” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →