静寂: vắng teo; vắng ngắt; vắng lặng; im lìm; teo; tăm tắp; vắng
Nét viết & luyện viết chữ 静寂
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TĨNH (静, phồn thể: 靜): thuộc bộ THANH (靑), gồm 14 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 安静 (AN TĨNH: yên tĩnh), 冷静 (LÃNH TĨNH: bình tĩnh), 平静 (BÌNH TĨNH: bình tĩnh, phẳng lặng, thanh bình), 动静 (ĐỘNG TĨNH: động tĩnh, tiếng động, tình hình biến chuyển).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
yên tĩnh, thanh tịnh, tĩnh tâm
Chữ TĨNH (静, phồn thể: 靜): thuộc bộ THANH (靑), gồm 14 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 安静 (AN TĨNH: yên tĩnh), 冷静 (LÃNH TĨNH: bình tĩnh), 平静 (BÌNH TĨNH: bình tĩnh, phẳng lặng, thanh bình), 动静 (ĐỘNG TĨNH: động tĩnh, tiếng động, tình hình biến chuyển).
vắng teo; vắng ngắt; vắng lặng; im lìm; teo; tăm tắp; vắng
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái nhà MIÊN bóng đêm buông, Chữ THÚC bên trong vắng tiếng chuông. Tĩnh lặng cõi lòng nghe gió thoảng, Bình yên sâu lắng giữa vô thường.”
Chữ TỊCH (寂) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên biểu ý và chữ THÚC (叔 - nhặt nhạnh, thu gom) ở dưới biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ miêu tả không gian dưới mái nhà hoàn toàn vắng bóng tiếng người nói cười, tạo nên bầu không khí yên ắng, tĩnh mịch. Mở rộng trong văn chương và thiền học, chữ TỊCH (寂) không chỉ gợi nét vắng vẻ mà còn biểu trưng cho sự lắng đọng, thanh tịnh của tâm hồn giữa cuộc đời ồn ào.
Câu ví dụ với từ “静寂”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
夜晚的森林静寂无声。
Yèwǎn de sēnlín jìngjì wúshēng
“Rừng về đêm tĩnh lặng, không một tiếng động.”
Từ “静寂” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn