错愕
Minh họa từ vựng 错愕
cuò'è HÁN VIỆT: THÁC NGẠC

错愕: kinh ngạc; hoảng hốt; giật mình; thảng thốt; ngạc nhiên

kinh ngạc hoảng hốt giật mình thảng thốt ngạc nhiên

Nét viết & luyện viết chữ 错愕

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 错

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trái KIM vàng bạc sáng ngời Phải TÍCH ngày cũ một thời đan xen Chữ THÁC là lỗi sai quấy Biết sai kịp sửa mới nên con người.” — Chữ THÁC (错) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KIM (钅 - kim loại) ở bên trái và chữ TÍCH (昔) ở bên phải biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của THÁC là dùng vàng bạc khảm đan xen lên bề mặt đồ đồng hoặc dùng đá mài kim loại. Do các đường nét khảm kim loại giao cắt đan chéo nhau (GIAO THÁC) rất dễ lệch lạc nên chữ mở rộng thành nghĩa 'nhầm lẫn, sai lầm' (THÁC NGỘ), nhắc ta có lỗi thì biết mài giũa sửa mình.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

错
cuò THÁC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sai, nhầm; lỗi lầm

Bộ 钅 (BỘ KIM • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
钅 KIM (Kim loại, vàng bạc hoặc đá mài kim khí.) 昔 TÍCH (Xưa kia (gồm các nét đan chéo trên bộ NHẬT 日), đóng vai trò biểu âm (xī -> cuò).)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái KIM vàng bạc sáng ngời Phải TÍCH ngày cũ một thời đan xen Chữ THÁC là lỗi sai quấy Biết sai kịp sửa mới nên con người.”

Chữ THÁC (错) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KIM (钅 - kim loại) ở bên trái và chữ TÍCH (昔) ở bên phải biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của THÁC là dùng vàng bạc khảm đan xen lên bề mặt đồ đồng hoặc dùng đá mài kim loại. Do các đường nét khảm kim loại giao cắt đan chéo nhau (GIAO THÁC) rất dễ lệch lạc nên chữ mở rộng thành nghĩa 'nhầm lẫn, sai lầm' (THÁC NGỘ), nhắc ta có lỗi thì biết mài giũa sửa mình.

愕
è NGẠC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

kinh ngạc; lấy làm lạ; ngạc nhiên

Bộ 心 (BỘ TÂM • 12 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
心 TÂM (Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.)

Chữ NGẠC (愕): thuộc bộ TÂM (心), gồm 12 nét (9 nét phụ).

Câu ví dụ với từ “错愕”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

听到这个意外的消息,他一脸错愕。

Tīng dào zhège yìwài de xiāoxī, tā yī liǎn cuò'è.

“Nghe tin bất ngờ này, anh ấy sửng sốt ra mặt.”

Ví dụ #2

我错愕片刻,才意识到发生了什么。

Wǒ cuò'è piànkè, cái yìshí dào fāshēngle shénme.

“Tôi hoảng hốt một lát, rồi mới nhận ra chuyện gì đã xảy ra.”

Từ “错愕” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →